FLAT LAW FIRM

Tư vấn pháp lý về thuế cho nhà đầu tư nước ngoài

Tư vấn thuế cho doanh nghiệp FDI

FLAT LAW FIRM tư vấn thuế dưới góc độ pháp lý cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: rà soát rủi ro thuế trong giao dịch M&A và tái cấu trúc, điều kiện hưởng và duy trì ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, giao dịch liên kết và chuyển giá, thuế nhà thầu nước ngoài, hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hoàn thuế giá trị gia tăng, và bảo vệ quyền lợi khi bị thanh tra, kiểm tra hoặc có tranh chấp về quyết định thuế. Chúng tôi là hãng luật — không làm kế toán, kê khai hay đại lý thuế thay doanh nghiệp, mà tập trung vào đánh giá rủi ro pháp lý và phương án xử lý đúng luật.

Rà soát rủi ro thuế cho doanh nghiệp FDI

Tư vấn thuế cho doanh nghiệp FDI: dịch vụ dành cho ai?

  • Doanh nghiệp FDI mới thành lập hoặc đang xin ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án đầu tư, cần xác nhận điều kiện hưởng và nghĩa vụ duy trì điều kiện ưu đãi.
  • Doanh nghiệp FDI đang vận hành, có giao dịch với công ty mẹ, công ty cùng tập đoàn hoặc các bên liên quan và cần đánh giá nghĩa vụ về giao dịch liên kết, chuyển giá.
  • Nhà đầu tư nước ngoài mua lại doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần hoặc tái cấu trúc tại Việt Nam và cần rà soát rủi ro thuế của bên mục tiêu trước khi ký kết.
  • Doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài và cần xác định nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu.
  • Doanh nghiệp FDI đang bị thanh tra, kiểm tra thuế, bị truy thu, xử phạt hoặc không đồng ý với quyết định thuế và cần khiếu nại hoặc khởi kiện.
  • Doanh nghiệp FDI chuẩn bị hoàn thuế giá trị gia tăng, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, giải thể hoặc chuyển nhượng dự án và cần xử lý nghĩa vụ thuế phát sinh.

Vấn đề pháp lý khách hàng thường gặp

Nhiều thương vụ M&A được chốt giá mà không rà soát nghĩa vụ thuế trong quá khứ của bên mục tiêu. Người mua sau đó phát hiện các khoản truy thu, tiền chậm nộp từ các kỳ thanh tra trước — và hợp đồng mua bán không có điều khoản bảo vệ nào cho rủi ro này. Rà soát thuế trong thẩm định pháp lý (tax due diligence) là bước không thể bỏ qua trước khi ký SPA.

Doanh nghiệp FDI được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng không theo dõi điều kiện duy trì ưu đãi theo từng năm: thay đổi địa điểm dự án, bổ sung ngành nghề ngoài danh mục ưu đãi, hoặc không đáp ứng cam kết về vốn và lao động. Khi cơ quan thuế kiểm tra, ưu đãi bị thu hồi có hồi tố và doanh nghiệp phải nộp lại toàn bộ số thuế đã được miễn, giảm cộng tiền chậm nộp.

Quan hệ công ty mẹ — công ty con là mảnh đất màu mỡ của rủi ro chuyển giá: phí quản lý, phí dịch vụ nội bộ, lãi vay nội bộ, chuyển giao tài sản vô hình được định giá không có hồ sơ chứng minh nguyên tắc giá thị trường. Khi bị ấn định thuế, doanh nghiệp không chỉ nộp thêm thuế mà còn mất quyền tự quyết về chính sách giá nội bộ trong các kỳ sau.

Hợp đồng với đối tác nước ngoài thường không tách rõ phần giá trị chịu thuế nhà thầu và phần không chịu thuế, hoặc không quy định bên nào chịu nghĩa vụ khấu trừ. Tranh chấp phát sinh khi cơ quan thuế truy thu từ bên Việt Nam với tư cách là bên khấu trừ, nộp thay.

Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng bị chuyển sang diện kiểm tra trước khi hoàn vì thuộc nhóm rủi ro cao, kéo dài nhiều tháng trong khi dòng tiền của doanh nghiệp bị treo. Không ít doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế như một thủ tục kế toán thuần túy, đến khi bị yêu cầu giải trình mới phát hiện thiếu căn cứ pháp lý cho các khoản khấu trừ.

Điểm mới nhiều doanh nghiệp chưa cập nhật: từ ngày 01/01/2025, Luật số 56/2024/QH15 (sửa đổi Luật Quản lý thuế 2019) đã bãi bỏ quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra. Từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 (108/2025/QH15, thay thế Luật Quản lý thuế 2019) rút thời hạn khai bổ sung xuống còn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (khoản 5 Điều 12); đối với kỳ đã thanh tra, kiểm tra, người nộp thuế được bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế nếu hồ sơ có sai sót (điểm d khoản 5 Điều 12).

FLAT LAW FIRM hỗ trợ những gì?

  • Rà soát rủi ro thuế trong giao dịch M&A, góp vốn, mua cổ phần và tái cấu trúc: nghĩa vụ thuế lịch sử của bên mục tiêu, rủi ro bị truy thu, và thiết kế điều khoản bảo vệ về thuế trong hợp đồng mua bán.
  • Tư vấn điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án đầu tư mới, điều kiện duy trì ưu đãi trong quá trình vận hành, và đánh giá tác động của thuế tối thiểu toàn cầu đối với giá trị thực của ưu đãi.
  • Tư vấn giao dịch liên kết và chuyển giá: xác định phạm vi áp dụng, ngưỡng miễn lập hồ sơ, rà soát chính sách giá nội bộ và chuẩn bị hồ sơ chứng minh nguyên tắc giá thị trường theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 20/2025/NĐ-CP).
  • Tư vấn thuế nhà thầu nước ngoài trong hợp đồng với đối tác nước ngoài: xác định đối tượng chịu thuế, tách phần giá trị chịu thuế, và phân định nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay theo khung pháp lý hiện hành (Thông tư 103/2014/TT-BTC đã bị bãi bỏ: phần thuế TNDN hết hiệu lực từ 12/3/2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, toàn bộ hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).
  • Tư vấn áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần: điều kiện được hưởng, thủ tục thông báo và chuẩn bị hồ sơ chứng minh tư cách cư trú thuế.
  • Hỗ trợ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng có rủi ro cao: rà soát căn cứ khấu trừ, chuẩn bị giải trình khi bị kiểm tra trước khi hoàn.
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra: xây dựng quan điểm pháp lý, chuẩn bị văn bản giải trình, bảo vệ quyền của người nộp thuế theo Luật Quản lý thuế.
  • Khiếu nại quyết định hành chính về thuế và khởi kiện vụ án hành chính khi không đồng ý với quyết định xử lý của cơ quan thuế.
  • Tư vấn nghĩa vụ thuế khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp (DICA), chuyển nhượng dự án, giải thể doanh nghiệp FDI hoặc chấm dứt hoạt động tại Việt Nam.

Quy trình thực hiện

  1. Tiếp nhận hồ sơ: báo cáo tài chính, tờ khai thuế các kỳ, quyết định thanh tra, kiểm tra (nếu có), hợp đồng trọng yếu và tài liệu về cơ cấu sở hữu, giao dịch nội bộ.
  2. Xác định phạm vi rà soát: theo từng sắc thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế nhà thầu, thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài) hoặc theo sự kiện (M&A, ưu đãi, thanh tra, hoàn thuế).
  3. Phân tích rủi ro: đối chiếu thực tế của doanh nghiệp với quy định pháp luật đang có hiệu lực, xác định các điểm có khả năng bị truy thu, xử phạt hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi.
  4. Báo cáo rủi ro và phương án xử lý: mức độ rủi ro từng điểm, căn cứ pháp lý, và các lựa chọn — tự khai bổ sung, điều chỉnh chính sách, chuẩn bị giải trình, hoặc khiếu nại.
  5. Triển khai: soạn công văn giải trình, làm việc với cơ quan thuế, chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế, hoặc nộp đơn khiếu nại, khởi kiện theo ủy quyền của doanh nghiệp.
  6. Theo dõi và cập nhật: giám sát tiến độ xử lý của cơ quan có thẩm quyền và cập nhật chính sách thuế mới ảnh hưởng đến doanh nghiệp trong quá trình thực hiện.

Hồ sơ/tài liệu khách hàng nên chuẩn bị

  • Báo cáo tài chính 02–03 năm gần nhất, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các sắc thuế liên quan.
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản xác nhận ưu đãi thuế (nếu có) và hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi qua các năm.
  • Hợp đồng trọng yếu: hợp đồng mua bán, hợp đồng vay nội bộ, hợp đồng dịch vụ với công ty mẹ hoặc bên liên quan, hợp đồng với nhà thầu nước ngoài.
  • Hồ sơ giao dịch liên kết hiện có: chính sách giá nội bộ, phụ lục kê khai giao dịch liên kết, hồ sơ xác định giá (nếu đã lập).
  • Quyết định thanh tra, kiểm tra thuế, biên bản làm việc và các quyết định xử lý, truy thu, xử phạt đã ban hành (nếu có).
  • Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp hoặc dự kiến nộp, kèm chứng từ khấu trừ.
  • Điều lệ, sơ đồ sở hữu tập đoàn và danh sách các bên có quan hệ liên kết.

Thời gian dự kiến

Thời gian một đợt rà soát rủi ro thuế phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, số kỳ tính thuế cần xem lại và mức độ phức tạp của giao dịch nội bộ. Rà soát phục vụ một thương vụ M&A thường gắn với tiến độ chung của giao dịch và cần hoàn thành trước khi ký hợp đồng mua bán.

Một số mốc thời gian pháp lý cần lưu ý: người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (108/2025/QH15), hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Luật Quản lý thuế 2019; sửa đổi bởi Luật số 56/2024/QH15). Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính về thuế là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định (Luật Khiếu nại 2011); thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính áp dụng theo Luật Tố tụng hành chính 2015. Việc chậm trễ có thể làm mất quyền khiếu nại, khởi kiện dù nội dung quyết định thuế chưa đúng.

Rủi ro pháp lý thường gặp

  • Mua doanh nghiệp mà không rà soát thuế lịch sử, sau đó gánh các khoản truy thu và tiền chậm nộp từ các kỳ trước khi chuyển nhượng.
  • Mất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do không duy trì điều kiện hưởng, bị thu hồi có hồi tố kèm tiền chậm nộp.
  • Chính sách giá nội bộ không có hồ sơ chứng minh nguyên tắc giá thị trường, bị ấn định thuế trong thanh tra chuyển giá.
  • Hợp đồng với nhà thầu nước ngoài không phân định nghĩa vụ thuế nhà thầu, bên Việt Nam bị truy thu với tư cách bên khấu trừ, nộp thay.
  • Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng bị chuyển sang kiểm tra trước khi hoàn, dòng tiền bị treo nhiều tháng.
  • Phát hiện sai sót thuế sau khi cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra — không còn được khai bổ sung theo Luật số 56/2024/QH15.
  • Nhầm lẫn vai trò hãng luật với công ty kế toán: kỳ vọng luật sư làm sổ sách, kê khai thay, dẫn đến phối hợp sai và bỏ sót trách nhiệm của kế toán nội bộ.

Cập nhật pháp lý đến tháng 9/2026

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (số 67/2025/QH15), được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008. Điểm mới quan trọng với doanh nghiệp FDI: thuế suất phân tầng theo doanh thu — 15% cho doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng, 17% cho doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng, 20% cho các trường hợp còn lại; và mở rộng đối tượng chịu thuế sang doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng kinh doanh qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, với nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế theo nguồn gốc phát sinh tại Việt Nam.

Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (số 48/2024/QH15), thông qua ngày 26/11/2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 (một số quy định áp dụng từ 01/01/2026), thay thế Luật Thuế giá trị gia tăng 2008. Điểm mới tác động trực tiếp đến doanh nghiệp FDI: điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào bắt buộc có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (Điều 14), trừ một số trường hợp đặc thù do Chính phủ quy định.

Luật số 56/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung một số điều của 9 luật, trong đó có Luật Quản lý thuế 2019), có hiệu lực từ ngày 01/01/2025: người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai, sót, trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra; bãi bỏ quyền khai bổ sung sau khi công bố quyết định và sau khi ban hành kết luận, quyết định xử lý; bãi bỏ quyền yêu cầu cơ quan thuế trả lãi đối với số tiền thuế nộp thừa; mở rộng thẩm quyền quyết định hoàn thuế xuống Chi cục trưởng Chi cục Thuế. Từ ngày 01/7/2026, các quy định này được thay thế bằng Luật Quản lý thuế 2025 (108/2025/QH15): thời hạn khai bổ sung rút xuống còn 05 năm (khoản 5 Điều 12).

Nghị định 20/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 10/02/2025), sửa đổi, bổ sung Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, có hiệu lực từ ngày 27/3/2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024. Nội dung sửa đổi chính: điều chỉnh tiêu chí xác định quan hệ liên kết qua vay, bảo lãnh (điểm d khoản 2 Điều 5), bổ sung trường hợp liên kết (điểm k, điểm m), và quy định chuyển tiếp về chi phí lãi vay không được trừ của các kỳ 2020–2023. Ngưỡng miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết vẫn áp dụng: doanh thu kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng (Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP).

Thuế tối thiểu toàn cầu: Nghị quyết 107/2023/QH15 về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, có hiệu lực từ ngày 01/01/2024. Doanh nghiệp FDI thuộc tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất từ 750 triệu EUR trở lên có thể phải nộp thuế bổ sung, làm suy giảm giá trị thực của ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đã được cấp — đây là nội dung phải đưa vào tính toán khi đánh giá ưu đãi cho dự án mới. Chi tiết về các hình thức ưu đãi, thủ tục xác định và điều kiện duy trì ưu đãi thuế cho dự án, xem thêm Ưu đãi đầu tư cho dự án FDI.

Thuế nhà thầu nước ngoài: Thông tư 103/2014/TT-BTC — văn bản hướng dẫn suốt hơn một thập kỷ — đã hết hiệu lực (phần thuế TNDN bị bãi bỏ từ 12/3/2026 theo khoản 7 Điều 10 Thông tư 20/2026/TT-BTC; toàn bộ bị bãi bỏ từ 01/7/2026 theo Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Khung hiện hành: tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện nghĩa vụ thuế theo Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông tư 20/2026/TT-BTC (thuế TNDN), với nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuộc về bên Việt Nam ký hợp đồng.

Toàn văn các văn bản nêu trên có thể tra cứu tại Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Nội dung trên trang cần được đối chiếu với văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng cho từng hồ sơ cụ thể.

Vì sao chọn FLAT LAW FIRM?

FLAT LAW FIRM tiếp cận thuế từ góc độ của luật sư tranh tụng và tư vấn giao dịch: không chỉ tính đúng số thuế phải nộp, mà đánh giá rủi ro pháp lý đằng sau mỗi con số — khả năng bị truy thu, căn cứ để bảo vệ quan điểm khi làm việc với cơ quan thuế, và cơ hội thắng khi khiếu nại, khởi kiện. Kinh nghiệm hành nghề FDI và M&A giúp chúng tôi nhìn thấy rủi ro thuế ngay trong cấu trúc giao dịch, hợp đồng và cơ cấu sở hữu, thay vì chỉ nhìn vào tờ khai. Đội ngũ làm việc bằng tiếng Việt, tiếng Trung và tiếng Anh, phù hợp với doanh nghiệp FDI và tập đoàn đa quốc gia.

Ranh giới dịch vụ được đặt rõ từ đầu: chúng tôi tư vấn pháp lý về thuế — rà soát rủi ro, thiết kế phương án, đại diện làm việc với cơ quan thuế và giải quyết tranh chấp. Chúng tôi không làm kế toán, không kê khai thuế thay và không cung cấp dịch vụ đại lý thuế. Doanh nghiệp vẫn cần kế toán nội bộ hoặc công ty kế toán cho công việc ghi chép, kê khai định kỳ; chúng tôi phối hợp với họ ở lớp pháp lý — về bức tranh nghĩa vụ tuân thủ tổng thể cho doanh nghiệp, xem thêm Tuân thủ pháp luật doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Hãng luật tư vấn thuế khác gì công ty kế toán hay đại lý thuế?

Công ty kế toán và đại lý thuế làm công việc ghi chép, kê khai, quyết toán định kỳ thay doanh nghiệp. Hãng luật tư vấn thuế dưới góc độ pháp lý: đánh giá rủi ro trong giao dịch, điều kiện hưởng ưu đãi, chính sách chuyển giá, và bảo vệ quyền lợi khi bị thanh tra, kiểm tra hoặc có tranh chấp về quyết định thuế — bao gồm khiếu nại và khởi kiện hành chính, là việc đại lý thuế không thực hiện. Hai dịch vụ bổ sung cho nhau, không thay thế nhau.

Doanh nghiệp FDI có bắt buộc lập hồ sơ giao dịch liên kết không?

Phụ thuộc vào quy mô. Theo Điều 18 Nghị định 132/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết nhưng tổng doanh thu kỳ dưới 50 tỷ đồng và tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng được miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (vẫn phải kê khai Phụ lục I). Vượt một trong hai ngưỡng này, doanh nghiệp phải lập đầy đủ hồ sơ chứng minh nguyên tắc giá thị trường. Nghị định 20/2025/NĐ-CP (hiệu lực 27/3/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2024) đã sửa đổi tiêu chí xác định quan hệ liên kết, nên phạm vi áp dụng cần được rà soát lại.

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho dự án FDI gồm những gì?

Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định các mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế cho dự án đầu tư thuộc ngành nghề, địa bàn ưu đãi. Điều kiện cụ thể được ghi nhận trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và văn bản xác nhận ưu đãi. Doanh nghiệp phải duy trì điều kiện hưởng qua từng năm — thay đổi địa điểm, ngành nghề hoặc không đáp ứng cam kết có thể dẫn đến thu hồi ưu đãi có hồi tố. Ngoài ra, với tập đoàn đa quốc gia, thuế tối thiểu toàn cầu (Nghị quyết 107/2023/QH15) có thể làm giảm giá trị thực của ưu đãi và cần được tính đến khi lập kế hoạch đầu tư.

Khi bị thanh tra, kiểm tra thuế, doanh nghiệp có những quyền gì?

Người nộp thuế có quyền giải trình, cung cấp tài liệu chứng minh quan điểm của mình trong quá trình thanh tra, kiểm tra; được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót (khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 (108/2025/QH15), hiệu lực từ 01/7/2026); và có quyền khiếu nại quyết định hành chính về thuế trong 90 ngày, khởi kiện vụ án hành chính theo Luật Tố tụng hành chính 2015 nếu không đồng ý với quyết định xử lý. Chuẩn bị quan điểm pháp lý từ sớm — ngay khi nhận thông báo thanh tra — thường hiệu quả hơn nhiều so với chỉ khiếu nại sau khi đã có quyết định.

Thuế nhà thầu nước ngoài áp dụng khi nào?

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu theo khung pháp lý hiện hành — Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông tư 20/2026/TT-BTC (thuế TNDN). Lưu ý: Thông tư 103/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực (phần thuế TNDN từ 12/3/2026; toàn bộ từ 01/7/2026), nên không còn áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu theo văn bản cũ. Bên Việt Nam ký hợp đồng có nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài. Việc tách rõ phần giá trị chịu thuế và quy định trách nhiệm thuế trong hợp đồng giúp tránh tranh chấp về sau.

Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giúp gì cho nhà đầu tư nước ngoài?

Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ. Hiệp định có thể giảm hoặc miễn thuế tại nguồn đối với cổ tức, lãi, tiền bản quyền và thu nhập khác trả cho nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời quy định cơ chế giải quyết khi bị đánh thuế trùng. Để được áp dụng, nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện về tư cách cư trú thuế và thực hiện thủ tục thông báo với cơ quan thuế Việt Nam. Đây là công cụ quan trọng trong cấu trúc đầu tư và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của doanh nghiệp FDI.

Liên kết hữu ích

Bạn nên trao đổi với luật sư nếu:

  • Doanh nghiệp sắp ký M&A, góp vốn hoặc tái cấu trúc và chưa rà soát rủi ro thuế của bên mục tiêu.
  • Dự án FDI đang hưởng hoặc dự kiến xin ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa chắc về điều kiện duy trì ưu đãi.
  • Doanh nghiệp có giao dịch với công ty mẹ, công ty cùng tập đoàn và chưa có hồ sơ chứng minh nguyên tắc giá thị trường.
  • Doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài và chưa phân định nghĩa vụ thuế nhà thầu.
  • Doanh nghiệp nhận được thông báo thanh tra, kiểm tra thuế hoặc không đồng ý với quyết định truy thu, xử phạt.
  • Doanh nghiệp chuẩn bị hoàn thuế giá trị gia tăng, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, chuyển nhượng dự án hoặc giải thể và cần xử lý nghĩa vụ thuế phát sinh.

Trao đổi với luật sư của FLAT LAW FIRM

Hãy gửi báo cáo tài chính, tờ khai thuế các kỳ gần nhất và mô tả giao dịch hoặc vấn đề đang gặp để đội ngũ của chúng tôi đánh giá rủi ro và đề xuất bước tiếp theo.

Gửi yêu cầu tư vấn pháp lý

Thời gian thực hiện có thể thay đổi tùy hồ sơ, địa bàn, cơ quan có thẩm quyền và thời điểm nộp. Nội dung trên website chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý cho từng vụ việc cụ thể.

Quy định pháp luật, thẩm quyền cơ quan nhà nước và thủ tục hành chính có thể thay đổi theo từng thời điểm, từng địa phương và từng hồ sơ cụ thể. Quý khách nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi đưa ra quyết định hoặc thực hiện giao dịch.