Khung pháp lý và điều kiện của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
Hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế được điều chỉnh bởi Nghị định 273/2026/NĐ-CP, ban hành ngày 07/7/2026 và có hiệu lực từ ngày 21/8/2026; khoản 2 Điều 22 của nghị định này quy định Nghị định 100/2020/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 273/2026/NĐ-CP có hiệu lực, nên mọi viện dẫn Nghị định 100/2020/NĐ-CP như khung hiện hành đều không còn giá trị. Chủ thể kinh doanh phải là doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật (khoản 5 Điều 2 Nghị định 273/2026/NĐ-CP). Điểm thay đổi căn bản so với chế độ cũ nằm ở cơ chế quản lý điều kiện: thay cho cơ chế hải quan tiền kiểm và công nhận đủ điều kiện trước khi doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh, Thông tư 82/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính chuyển sang cơ chế doanh nghiệp tự đối chiếu, tự công bố đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm kinh doanh, kho chứa hàng, hệ thống thông tin quản lý và camera giám sát kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan, tự cam kết và tự chịu trách nhiệm, còn cơ quan hải quan kiểm tra định kỳ hoặc theo quản lý rủi ro ở khâu hậu kiểm và có quyền yêu cầu tạm dừng đưa hàng vào, ra địa điểm hoặc dừng hoạt động nếu doanh nghiệp không còn đáp ứng tiêu chuẩn đã công bố. Hàng bán tại cửa hàng miễn thuế là hàng tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan hoặc hàng trong nước được phép lưu thông đưa vào bán dưới chế độ giám sát hải quan, chưa nộp thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo cơ chế của hàng miễn thuế; chỉ khi hàng được bán đúng đối tượng và đưa ra khỏi khu vực giám sát theo hành trình của người mua thì trạng thái miễn thuế mới hoàn tất. Vì vậy, điều kiện cốt lõi của ngành này không nằm ở vốn mà nằm ở năng lực tuân thủ hải quan: mọi sai lệch về đối tượng bán hoặc thất thoát hàng khỏi hệ thống giám sát đều biến hàng miễn thuế thành hàng vi phạm về thuế.
Vị trí được phép mở cửa hàng miễn thuế
Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế bị khóa chặt theo các vị trí gắn với cửa khẩu và hành trình xuất nhập cảnh, tương ứng với các kênh mua tại Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP. Nhóm vị trí thứ nhất là trong khu cách ly của cửa khẩu quốc tế — cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển và cảng hàng không dân dụng quốc tế — phục vụ người xuất cảnh, quá cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục. Nhóm vị trí thứ hai là cửa hàng miễn thuế trong nội địa: phục vụ người chờ xuất cảnh mua trước, nhưng hàng chỉ được nhận tại quầy nhận hàng đặt trong khu cách ly của cửa khẩu quốc tế nơi người mua xuất cảnh, để bảo đảm hàng thực sự rời khỏi lãnh thổ thuế. Nhóm vị trí thứ ba là trên tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam hoặc đến Việt Nam, phục vụ hành khách của chính chuyến bay đó. Nhóm vị trí thứ tư là cửa hàng trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế phục vụ người nhập cảnh, với đặc thù khách chỉ mua được ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh và không được mua sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế. Cửa hàng trong nội địa còn phục vụ đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo khoản 4 Điều 5. Ngoài các vị trí này, không tồn tại cửa hàng miễn thuế phục vụ công chúng nội địa thông thường — một cửa hàng ở trung tâm thành phố tự xưng duty-free mà không thuộc mô hình cửa hàng nội địa cho người chờ xuất cảnh hoặc đối tượng ưu đãi, miễn trừ là hoạt động ngoài khung Nghị định 273/2026/NĐ-CP.
Ai được phép mua: đối tượng theo Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP
Điều 5 Nghị định 273/2026/NĐ-CP quy định đối tượng và điều kiện mua theo từng kênh bán. Khoản 1: người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh và người chờ xuất cảnh — người xuất cảnh, quá cảnh mua tại cửa hàng miễn thuế trong khu vực cách ly của cửa khẩu; người chờ xuất cảnh mua tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận hàng tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu nơi xuất cảnh, hoặc nhận hàng ở nước ngoài. Khoản 2: hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua trên tàu bay xuất cảnh; hành khách trên chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay đến. Khoản 3: người nhập cảnh được mua tại cửa hàng miễn thuế trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh và không được mua sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế. Khoản 4: đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa, xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế, riêng mua cho cá nhân thì kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp. Khoản 5: thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế được mua tại cửa hàng miễn thuế ở cảng biển hoặc cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ nhu cầu cá nhân và sinh hoạt chung của thuyền viên trên tàu. Khoản 6 Điều 5 tạo thuận lợi thủ tục: nếu thông tin cá nhân của người mua khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì người mua không phải xuất trình bản giấy. Định lượng mua thực hiện theo Điều 6: người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh và hành khách trên chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua không hạn chế số lượng và trị giá, nhưng tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng nhập khẩu vào nước nhập cảnh; hành khách trên chuyến bay quốc tế đến và người nhập cảnh mua theo định mức tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP; đối tượng ưu đãi, miễn trừ mua theo định lượng tại Điều 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP; thuyền viên mua theo định mức riêng tại khoản 4 Điều 6 (rượu, thuốc lá theo đầu người cho mỗi lần tàu neo đậu), và nhóm mua để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam được mua không hạn chế theo khoản 5 Điều 6.
Người Việt Nam có được mua hàng duty-free không
Có — quốc tịch không phải tiêu chí loại trừ trong Nghị định 273/2026/NĐ-CP; tiêu chí là tư cách hành trình của người mua theo Điều 5. Một công dân Việt Nam xuất cảnh du lịch, công tác là người xuất cảnh và được mua tại cửa hàng trong khu cách ly như mọi hành khách khác. Công dân Việt Nam chờ xuất cảnh cũng được mua tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận hàng tại quầy khu cách ly khi xuất cảnh. Người Việt Nam nhập cảnh từ nước ngoài về được mua tại cửa hàng trong khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế trong cửa sổ ngay sau thủ tục nhập cảnh, với định lượng theo Điều 6. Điều người Việt Nam không được làm là mua hàng miễn thuế như khách nội địa thông thường khi không có hành trình xuất nhập cảnh gắn với giao dịch — hàng miễn thuế không phải kênh bán lẻ giảm giá cho thị trường trong nước, và việc tuồn hàng miễn thuế vào tiêu dùng nội địa ngoài các kênh luật định là hành vi vi phạm về thuế và hải quan bị xử lý tương ứng. Phân biệt này — theo hành trình chứ không theo quốc tịch — là chìa khóa để hiểu toàn bộ mô hình duty-free tại Việt Nam.
Kỷ luật vận hành dưới giám sát hải quan
Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế vận hành trong một vòng giám sát liên tục theo Chương II Nghị định 273/2026/NĐ-CP: hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát riêng (Điều 7), dữ liệu bán hàng gắn với thông tin người mua được quản lý trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp báo cáo quyết toán hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế (Điều 19) và chịu trách nhiệm quản lý hàng hóa, bán đúng đối tượng, thực hiện thủ tục hải quan đúng quy định (khoản 2 Điều 23). Ở khâu điều kiện địa điểm, doanh nghiệp phải duy trì các tiêu chuẩn đã tự công bố theo Thông tư 82/2026/TT-BTC — gồm hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến và camera giám sát 24/24 với dữ liệu hình ảnh lưu giữ tối thiểu 06 tháng — và đối mặt hậu kiểm định kỳ; không còn đáp ứng tiêu chuẩn thì bị yêu cầu tạm dừng đưa hàng vào, ra địa điểm hoặc dừng hoạt động, có tối đa 06 tháng khắc phục trước khi hoạt động trở lại. Các vi phạm điển hình của ngành gồm bán sai đối tượng, bán vượt định lượng, để hàng rời khỏi khu vực giám sát không đúng hành trình của người mua và ghi chép dữ liệu bán hàng không đầy đủ — đều dẫn tới truy thu thuế trên hàng đã bán sai và chế tài hải quan, nặng hơn là mất khả năng tiếp tục kinh doanh mô hình này. Với nhà đầu tư muốn tham gia ngành, lộ trình đúng là thiết kế địa điểm, kho và hệ thống thông tin đúng các tiêu chuẩn đã công bố ngay từ đầu và làm việc sớm với cơ quan hải quan quản lý, vì cơ chế mới tuy bỏ tiền kiểm công nhận nhưng chuyển toàn bộ rủi ro tuân thủ sang doanh nghiệp ở khâu hậu kiểm.
Câu hỏi thường gặp
Mở cửa hàng miễn thuế (duty-free) tại Việt Nam thì điều kiện kinh doanh gì?
Điều kiện gồm: là doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo Nghị định 273/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 21/8/2026, thay thế Nghị định 100/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực) tại các vị trí được phép gắn với cửa khẩu và hành trình xuất nhập cảnh. Khác chế độ cũ, doanh nghiệp không còn phải chờ hải quan tiền kiểm công nhận đủ điều kiện: theo Thông tư 82/2026/TT-BTC, doanh nghiệp tự công bố đáp ứng các tiêu chuẩn về địa điểm, kho chứa hàng, hệ thống thông tin quản lý và camera giám sát kết nối trực tuyến với hải quan, tự cam kết, tự chịu trách nhiệm và chịu hậu kiểm định kỳ. Hàng bán là hàng tạm nhập hoặc hàng trong nước đưa vào khu vực bán hàng miễn thuế dưới giám sát hải quan, chưa nộp các sắc thuế theo cơ chế miễn thuế. Nghị định không đặt vốn pháp định riêng; cổng vào ngành là năng lực tuân thủ và giám sát hải quan.
Ai được phép kinh doanh duty-free?
Theo khoản 5 Điều 2 Nghị định 273/2026/NĐ-CP, chủ thể kinh doanh là doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật, hoạt động tại các địa điểm đáp ứng tiêu chuẩn theo Thông tư 82/2026/TT-BTC dưới giám sát của hải quan. Hàng hóa, dữ liệu bán hàng gắn với thông tin người mua và hàng tồn kho đều nằm trong vòng giám sát: hệ thống thông tin kết nối trực tuyến với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, báo cáo quyết toán định kỳ và truy xuất được chuỗi từ nhập kho tới bán. Doanh nghiệp không đáp ứng và không duy trì được các tiêu chuẩn đã công bố thì bị tạm dừng hoặc dừng hoạt động ở khâu hậu kiểm, không thể kinh doanh hợp pháp mô hình này.
Vị trí được phép mở?
Vị trí được phép gồm: trong khu cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển và cảng hàng không dân dụng quốc tế cho người đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh; cửa hàng miễn thuế trong nội địa cho người chờ xuất cảnh với quầy nhận hàng trong khu cách ly cửa khẩu và cho đối tượng ưu đãi, miễn trừ; trên tàu bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam và đến Việt Nam; và cửa hàng trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế cho người nhập cảnh. Không có vị trí duty-free nào phục vụ công chúng nội địa ngoài các mô hình này.
Hàng duty-free có được bán cho người Việt không?
Được, vì tiêu chí của Nghị định 273/2026/NĐ-CP là tư cách hành trình theo Điều 5 chứ không phải quốc tịch. Người Việt Nam xuất cảnh được mua tại cửa hàng khu cách ly; người Việt chờ xuất cảnh được mua tại cửa hàng nội địa và nhận hàng tại quầy khu cách ly; người Việt nhập cảnh được mua tại cửa hàng khu vực hạn chế cảng hàng không trong cửa sổ ngay sau thủ tục nhập cảnh, với định lượng theo Điều 6 của nghị định. Ngược lại, người Việt không có hành trình xuất nhập cảnh gắn với giao dịch thì không thuộc đối tượng mua, và tuồn hàng miễn thuế vào tiêu dùng nội địa là vi phạm thuế, hải quan.
Bài viết đã được FLAW AI Legal Council kiểm tra chất lượng