FLAT LAW FIRM

Lao động

NĐ 283/2026/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính về lao động

Ký hợp đồng lao động

Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực và thay thế toàn bộ Nghị định 12/2022/NĐ-CP — văn bản đã điều chỉnh xử phạt vi phạm hành chính (XPVPHC) trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội (BHXH) suốt hơn bốn năm qua. Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay thế toàn bộ Nghị định 12/2022/NĐ-CP, với nhiều điểm mới ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí tuân thủ của doanh nghiệp: chế tài về dữ liệu người lao động, nghĩa vụ đăng ký lao động gắn với hồ sơ BHXH, mức phạt theo số người vi phạm, việc tách riêng “chậm đóng” và “trốn đóng” BHXH, cùng cơ chế chuyển hồ sơ hình sự được tách thành điều riêng. Bài viết phân tích các điểm mới trọng yếu để doanh nghiệp và nhà đầu tư chủ động rà soát.

Tổng quan văn bản và hiệu lực

Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 (TM. Chính phủ — KT. Thủ tướng — Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Nghị định có kết cấu 6 Chương, 68 Điều, hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2026 (khoản 1 Điều 66).

Theo khoản 4 Điều 66, Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực — tức thay thế toàn bộ từ 10/9/2026. Phạm vi điều chỉnh gồm ba lĩnh vực: (a) lao động — việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động; điều kiện lao động và quan hệ lao động; an toàn vệ sinh lao động; tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; (b) bảo hiểm xã hội; (c) người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (Điều 1). Hành vi thuộc ba lĩnh vực này nhưng Nghị định không quy định thì áp dụng quy định xử phạt của lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan (khoản 2 Điều 1).

Nghị định được ban hành trên cơ sở: Luật Tổ chức Chính phủ 63/2025/QH15; Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 67/2020/QH14 và Luật 88/2025/QH15); Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Luật Việc làm 74/2025/QH15; Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 69/2020/QH14; Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13; Luật Công đoàn 50/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 97/2025/QH15); Luật Đầu tư 143/2025/QH15. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành (Điều 68).

Lưu ý hiệu lực chờ: theo khoản 2 và khoản 3 Điều 66, thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, cùng một số quy định tại điểm e, g, h khoản 2 Điều 7 và Điều 14 (vi phạm về người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam) có hiệu lực chờ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 189/2025/NĐ-CP và Nghị định 152/2020/NĐ-CP — các quy định này chưa được trình bày như đã áp dụng.

Nguyên tắc mức phạt: tổ chức bị phạt gấp 02 lần

Nguyên tắc nền tảng cần ghi nhớ (Điều 7): mức phạt tiền trong Nghị định là mức áp dụng đối với cá nhân; tổ chức vi phạm bị phạt gấp 02 lần (khoản 1 Điều 7); hộ kinh doanh, hộ gia đình bị xử phạt như cá nhân (khoản 3 Điều 7). Mức phạt 75 triệu đồng đối với cá nhân có thể lên tới 150 triệu đồng đối với doanh nghiệp.

Trường hợp vi phạm nhiều lần ở các thời điểm khác nhau về chậm đóng, trốn đóng BHXH/BHTN (khoản 1 Điều 42; Điều 43, 44, 45, 46) mà chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu thì chỉ xử phạt một hành vi, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính nhiều lần” (khoản 4 Điều 7).

Thời hiệu xử phạt (khoản 4 Điều 3): 01 năm đối với vi phạm về lao động, BHXH; 02 năm đối với vi phạm về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Các điểm mới trọng yếu

1. Chế tài về dữ liệu người lao động (Điều 10)

Nghị định bổ sung mới chế tài đối với hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin thị trường lao động chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến: phạt 20–40 triệu đồng, trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 2 Điều 10).

Ở mức nặng hơn, khoản 4 Điều 10 phạt 50–70 triệu đồng đối với: (a) gian lận, giả mạo hồ sơ trong thực hiện chính sách về việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; (c) mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép dữ liệu người lao động, thông tin thị trường lao động chưa được công bố. Kèm hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật là hồ sơ giả mạo đối với hành vi tại điểm a khoản 4.

Ý nghĩa thực tiễn: doanh nghiệp thu thập, lưu trữ, chia sẻ hồ sơ ứng viên cần kiểm soát chặt quyền truy cập và mục đích sử dụng, tuyệt đối không mua bán, trao đổi dữ liệu chưa được công bố.

2. Điều mới: đăng ký lao động (Điều 12)

Điều 12 là điều mới, xử phạt riêng về đăng ký lao động: người lao động thuộc diện BHXH bắt buộc không cung cấp, cung cấp thiếu hoặc không chính xác thông tin để đăng ký lao động bị phạt 1–2 triệu đồng (khoản 1); người sử dụng lao động không đăng ký hoặc không điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi nộp hồ sơ BHXH bị phạt theo số người: 5–10 triệu (1–50 người); 10–15 triệu (51–100); 15–20 triệu (101 người trở lên) (khoản 2), đồng thời bị buộc thực hiện đăng ký, điều chỉnh (khoản 3).

3. Tuyển dụng và lao động nước ngoài (Điều 11, 13)

Điều 11 phạt 1–3 triệu đồng đối với hành vi không khai trình việc sử dụng lao động, thu tiền của người lao động khi tuyển dụng, không ghi đầy đủ thông tin vào sổ quản lý lao động (khoản 1); 5–10 triệu đồng đối với phân biệt đối xử trong lao động, sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho công việc bắt buộc, không báo cáo biến động lao động (khoản 2); 50–75 triệu đồng đối với hành vi lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động, tuyển dụng nhằm bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 3); buộc trả lại tiền đã thu của người lao động (khoản 4).

Điều 13 xử phạt vi phạm về người lao động nước ngoài tại Việt Nam, quy chiếu khung pháp lý của Nghị định 219/2025/NĐ-CP: phạt 15–25 triệu đồng đối với chính người lao động nước ngoài làm việc không có giấy phép lao động hoặc giấy phép hết hiệu lực (khoản 3); 40–60 triệu đồng đối với sửa chữa, làm sai lệch văn bản, dùng giấy tờ giả trong hồ sơ giấy phép lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 4); người sử dụng lao động sử dụng người lao động nước ngoài không phép bị phạt 30–45 triệu (1–10 người); 45–60 triệu (11–20); 60–75 triệu (21 người trở lên) (khoản 5). Khoản 6 quy định hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất đối với người lao động nước ngoài vi phạm khoản 3, khoản 4.

4. Tiền lương và thời giờ làm việc (Điều 23, 24)

Điều 23: phạt 5–10 triệu đồng đối với vi phạm về thang bảng lương, định mức, quy chế thưởng, thông báo bảng kê trả lương (khoản 1); trả lương không đúng hạn, không trả hoặc trả không đủ bị phạt theo số người: 5–10 triệu (1–10 người) → 10–20 (11–50) → 20–30 (51–100) → 30–40 (101–300) → 40–50 triệu (301 người trở lên) (khoản 2); trả lương thấp hơn lương tối thiểu: 20–30 / 30–50 / 50–75 triệu theo số người (khoản 3). Người vi phạm bị buộc trả đủ tiền lương còn thiếu và tiền lãi của khoản tiền chậm trả, trả thiếu (khoản 5). Khoản 4 xử phạt hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng kỳ trả lương khoản tiền tương đương mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia các loại bảo hiểm này: phạt từ 3 đến 20 triệu đồng đối với cá nhân, tùy số lượng người lao động, đồng thời phải trả đủ khoản tiền tương đương và tiền lãi.

Điều 24: phạt 2–5 triệu đồng đối với vi phạm về nghỉ việc riêng, thông báo làm thêm giờ trên 200–300 giờ/năm cho Sở Nội vụ (khoản 1); 10–20 triệu đồng đối với vi phạm nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, lễ Tết (khoản 2); 20–25 triệu đồng đối với làm việc bình thường quá số giờ quy định, huy động làm thêm giờ không được người lao động đồng ý (khoản 3); làm thêm giờ vượt số giờ quy định, vi phạm nghỉ giữa giờ/nghỉ chuyển ca bị phạt theo số người: 5–10 → 10–20 → 20–40 → 40–60 → 60–75 triệu (301 người trở lên) (khoản 4).

5. Bảo vệ người lao động: giữ giấy tờ, cưỡng bức lao động, quấy rối, kỷ luật (Điều 15, 17, 25)

Điều 15 (khoản 2) phạt 20–25 triệu đồng đối với hành vi giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động; buộc người lao động bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản; biện pháp khắc phục: buộc trả lại giấy tờ, tiền, tài sản cộng lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của ngân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm xử phạt.

Điều 17: phạt 15–30 triệu đồng đối với quấy rối tình dục tại nơi làm việc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 3); phạt 50–75 triệu đồng đối với cưỡng bức lao động hoặc ngược đãi người lao động, buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 4); biện pháp buộc xin lỗi công khai (khoản 5). Tái phạm cưỡng bức lao động thuộc trường hợp chuyển hồ sơ sang cơ quan tố tụng hình sự (điểm i khoản 2 Điều 4).

Điều 25 (khoản 3) phạt 20–40 triệu đồng đối với kỷ luật lao động xâm phạm sức khỏe, tính mạng; xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm người lao động; phạt tiền, cắt lương thay cho xử lý kỷ luật; kỷ luật hành vi không có trong nội quy; xử lý kỷ luật trong thời gian ốm đau, điều dưỡng, tạm giữ, tạm giam, chờ kết luận điều tra.

6. Lao động nữ và lao động chưa thành niên (Điều 26, 27)

Điều 26: phạt 5–10 triệu đồng đối với vi phạm bình đẳng giới trong tuyển dụng, bố trí việc làm, tiền lương và các chế độ đối với lao động nữ, hoặc không tham khảo ý kiến lao động nữ (khoản 1); phạt 10–20 triệu đồng đối với: sử dụng lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 (tháng thứ 6 ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo) làm thêm giờ, ban đêm, công tác xa; sử dụng lao động nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, ban đêm, công tác xa khi họ không đồng ý; không chuyển việc/giảm giờ làm theo quy định; không cho nghỉ 30 phút/ngày trong thời gian hành kinh; không cho nghỉ 60 phút/ngày khi nuôi con dưới 12 tháng tuổi; không bảo đảm việc làm sau thai sản; xử lý kỷ luật trong thời gian được pháp luật bảo vệ; sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (điểm i khoản 2, trừ các trường hợp ngoại lệ cụ thể) (khoản 2). Người sử dụng lao động bị buộc nhận người lao động trở lại làm việc.

Điều 27 (khoản 3) phạt 50–75 triệu đồng đối với vi phạm về lao động chưa thành niên: sử dụng người 13–<15 tuổi ngoài danh mục cho phép; sử dụng người dưới 13 tuổi thiếu đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động; sử dụng người 15–<18 tuổi làm công việc hoặc tại nơi bị cấm, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. Tái phạm hành vi này thuộc trường hợp chuyển hồ sơ hình sự (điểm k khoản 2 Điều 4).

7. BHXH và BHTN: tách riêng “chậm đóng” và “trốn đóng” (Điều 43–47)

Điểm mới về cấu trúc quan trọng nhất ở nhóm BHXH: Nghị định tách riêng chậm đóng và trốn đóng BHXH bắt buộc, BHTN thành các điều độc lập.

Chậm đóng BHXH bắt buộc (Điều 43): phạt cảnh cáo nếu số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng (khoản 1); không đăng ký/đăng ký thiếu trong 60 ngày (không bị coi là trốn đóng): phạt theo số người từ 5 triệu đến 60–75 triệu đồng (từ 1.000 người trở lên) (khoản 2); chậm đóng tiền: 12–15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng (khoản 3); buộc đóng đủ và nộp thêm 0,03%/ngày (khoản 4).

Trốn đóng BHXH bắt buộc (Điều 44): không đăng ký/đăng ký thiếu sau 60 ngày: phạt theo số người từ 6 triệu đến 70–75 triệu đồng (từ 1.000 người trở lên) (khoản 1); 18–20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng đối với đăng ký tiền lương căn cứ đóng thấp hơn quy định, hoặc không đóng/đóng thiếu sau 60 ngày dù đã bị đôn đốc, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 2); buộc đóng đủ và nộp thêm 0,03%/ngày (khoản 3).

Bảo hiểm thất nghiệp (Điều 45, 46) có khung riêng thấp hơn. Chậm đóng BHTN (Điều 45): cảnh cáo nếu số tiền dưới 400.000 đồng; phạt theo số người từ 0,5–2,5 triệu (<10 người) đến 30–35 triệu (từ 1.000 người trở lên); chậm đóng tiền: 12–15%, tối đa 75 triệu đồng. Trốn đóng BHTN (Điều 46): phạt theo số người từ 1 đến 40 triệu đồng (1–5 / 5–10 / 10–15 / 15–20 / 20–25 / 25–30 / 30–35 / 35–40 triệu theo các nấc số người); 18–20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng; buộc đóng đủ và nộp thêm 0,03%/ngày.

Hồ sơ hưởng BHXH, BHTN (Điều 47): làm giả hồ sơ hoặc cố ý làm sai lệch thông tin, tài liệu nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự: 10–20 triệu đồng/mỗi hồ sơ, tổng mức tối đa 75 triệu đồng (khoản 2); không lập danh sách, không lập hoặc không nộp hồ sơ giải quyết chế độ đúng thời hạn: 2–4 triệu đồng/mỗi người lao động, tối đa 75 triệu đồng (khoản 3); buộc nộp lại toàn bộ số tiền đã nhận trái quy định (khoản 4).

Lưu ý: vi phạm về BHXH và BHTN được xử phạt độc lập — cùng một hành vi (ví dụ kê khai thấp tiền lương căn cứ đóng) có thể bị xử phạt riêng cho BHXH và BHTN.

Chuyển hồ sơ hình sự và xử lý trên môi trường điện tử

Nghị định tách cơ chế chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm thành Điều 4 riêng (3 khoản) và mở rộng danh mục từ phạm vi hẹp — trước đây chỉ quy định chung tại Điều 58 khoản 2 Nghị định 12/2022/NĐ-CP cho hành vi giả mạo giấy phép, chứng chỉ, văn bản, tài liệu — lên 12 nhóm hành vi (điểm a–l khoản 2 Điều 4), gồm: giả mạo giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động; khai thác, mua bán, chiếm đoạt trái phép dữ liệu người lao động; lợi dụng dịch vụ việc làm xâm phạm an ninh, trật tự; lợi dụng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài để tổ chức xuất cảnh trái phép, bóc lột, cưỡng bức lao động; tái phạm cưỡng bức lao động; tái phạm sử dụng người 15–18 tuổi làm công việc/nơi bị cấm; tái phạm quy định về đóng BHXH bắt buộc (Điều 44) và BHTN (Điều 46); xử lý kỷ luật xâm phạm danh dự, uy tín của người lao động; cưỡng ép người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái phép. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng không truy cứu trách nhiệm hình sự, hồ sơ được trả lại để xử phạt vi phạm hành chính (khoản 3 Điều 4).

Điều 6 bổ sung mới quy định xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, theo Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính và Chương IIIa Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 190/2025/NĐ-CP).

Quy định chuyển tiếp (Điều 67)

Thứ nhất, hành vi xảy ra và kết thúc trước 10/9/2026, bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định 283 đã có hiệu lực thì áp dụng quy định có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi — tức Nghị định 12/2022/NĐ-CP và văn bản liên quan.

Thứ hai, hành vi xảy ra trước 10/9/2026 nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định 283 có hiệu lực thì áp dụng Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Đây là rủi ro lớn nhất: các vi phạm kéo dài (nợ đóng BHXH, trả lương thấp hơn lương tối thiểu đang tiếp diễn) chịu khung mới.

Thứ ba, quyết định xử phạt đã ban hành hoặc thi hành xong trước 10/9/2026 mà còn khiếu nại thì giải quyết khiếu nại theo pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định.

Khuyến nghị tuân thủ cho doanh nghiệp và nhà đầu tư

1. Rà soát ngay nghĩa vụ BHXH, BHTN: đối chiếu số người thực tế với số người đã đăng ký, mức tiền lương căn cứ đóng; xử lý dứt điểm nợ đọng — khoản 0,03%/ngày khiến chi phí khắc phục tăng theo thời gian.

2. Kiểm soát dữ liệu người lao động: rà soát quy trình thu thập, lưu trữ, chia sẻ hồ sơ ứng viên; phân quyền truy cập; tuyệt đối không mua bán, trao đổi dữ liệu chưa được công bố.

3. Chuẩn hóa tuyển dụng và quản lý lao động: đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động khi nộp hồ sơ BHXH (Điều 12); khai trình sử dụng lao động, lập sổ quản lý lao động; không thu tiền của người lao động khi tuyển dụng; loại bỏ điều khoản giữ bản chính giấy tờ, bảo đảm bằng tiền/tài sản.

4. Soát lại tiền lương và thời giờ làm việc: công khai thang bảng lương, đối chiếu lương thực trả với lương tối thiểu vùng; thanh toán đúng hạn; kiểm tra giờ làm thêm, nghỉ hằng năm, lễ Tết.

5. Bảo vệ lao động nữ và chưa thành niên: bảo đảm chế độ nghỉ hành kinh, nghỉ nuôi con dưới 12 tháng tuổi, việc làm sau thai sản; không sa thải vì lý do mang thai; không sử dụng lao động chưa thành niên vào công việc/nơi bị cấm.

6. Lao động nước ngoài: kiểm tra giấy phép lao động/giấy xác nhận của toàn bộ lao động nước ngoài theo khung Nghị định 219/2025/NĐ-CP — sử dụng không phép có thể bị phạt đến 60–75 triệu đồng (đối với cá nhân) và người lao động bị trục xuất.

Câu hỏi thường gặp

Mức phạt trong Nghị định 283 áp dụng cho doanh nghiệp như thế nào?

Mức phạt ghi trong Nghị định là mức đối với cá nhân; tổ chức vi phạm bị phạt gấp 02 lần (khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Ví dụ: mua bán trái phép dữ liệu người lao động bị phạt 50–70 triệu đồng đối với cá nhân, tương ứng 100–140 triệu đồng đối với doanh nghiệp.

Nghị định 12/2022/NĐ-CP còn áp dụng không?

Nghị định 12/2022/NĐ-CP hết hiệu lực toàn bộ từ 10/9/2026 (khoản 4 Điều 66 Nghị định 283/2026/NĐ-CP). Tuy nhiên, theo Điều 67, hành vi đã xảy ra và kết thúc trước 10/9/2026 vẫn áp dụng quy định tại thời điểm thực hiện hành vi nếu bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết sau thời điểm này.

Chậm đóng và trốn đóng BHXH khác nhau thế nào?

Nghị định tách riêng chậm đóng (Điều 43) và trốn đóng (Điều 44). Ngưỡng phân biệt là 60 ngày: không đăng ký/đăng ký thiếu trong 60 ngày (không bị coi là trốn đóng) thuộc chậm đóng; sau 60 ngày thuộc trốn đóng. Trốn đóng bị phạt cao hơn (18–20% số tiền trốn đóng so với 12–15% số tiền chậm đóng, đều tối đa 75 triệu đồng đối với cá nhân); cả hai đều buộc đóng đủ kèm 0,03%/ngày.

Vi phạm nợ lương đang diễn ra trước 10/9/2026 áp dụng khung nào?

Theo nguyên tắc thứ hai tại Điều 67, hành vi xảy ra trước 10/9/2026 nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định 283/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì áp dụng Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Nợ lương, nợ đóng BHXH còn tiếp diễn sau 10/9/2026 chịu khung mới.

Sa thải người lao động vì mang thai bị xử lý ra sao?

Điểm i khoản 2 Điều 26 Nghị định 283/2026/NĐ-CP phạt 10–20 triệu đồng (đối với cá nhân; 20–40 triệu đồng đối với tổ chức) đối với hành vi sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi (trừ các trường hợp ngoại lệ cụ thể). Người sử dụng lao động bị buộc nhận người lao động trở lại làm việc.

Nguồn trích dẫn

  • Nghị định 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (hiệu lực 10/9/2026).
  • Nghị định 12/2022/NĐ-CP ngày 17/01/2022 (hết hiệu lực từ 10/9/2026).
  • Nghị định 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
  • Bộ luật Lao động 45/2019/QH14; Luật Việc làm 74/2025/QH15; Luật Bảo hiểm xã hội 41/2024/QH15; Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 69/2020/QH14; Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13; Luật Công đoàn 50/2024/QH15; Luật Xử lý vi phạm hành chính 15/2012/QH13.

Liên hệ tư vấn

Các quy định xử phạt mới tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu rà soát toàn diện nghĩa vụ lao động, BHXH của doanh nghiệp. Để được hỗ trợ đánh giá rủi ro tuân thủ và xử lý các tình huống xử phạt cụ thể, vui lòng liên hệ FLAT Law Firm để được tư vấn.

Minh bạch nội dung: Nội dung bài viết đã được AI Legal Council kiểm tra chất lượng và đã qua Hội đồng QA rà soát; chưa được luật sư người thật duyệt và không cấu thành ý kiến tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.