FLAT LAW FIRM

Bất động sản & xây dựng

Tranh chấp môi trường đất đai tại khu công nghiệp có vốn FDI: trách nhiệm bên gây ô nhiễm

Một doanh nghiệp FDI thuê đất trong khu công nghiệp để xây nhà máy thực phẩm, đến khâu khoan khảo sát thì phát hiện tầng đất mặt có dấu hiệu nhiễm hóa chất và kim loại nặng vượt ngưỡng, kèm mùi dầu công nghiệp rõ rệt. Công ty hạ tầng khẳng định đất bàn giao là “đất sạch” theo hồ sơ cũ, doanh nghiệp tiền nhiệm đã rời khu công nghiệp nhiều năm trước cho rằng ô nhiễm có thể đến từ nhà máy xi mạ bên cạnh, còn nhà máy bên cạnh phủ nhận hoàn toàn. Dự án đứng yên trong khi câu hỏi cốt lõi chưa ai trả lời: ai phải trả tiền xử lý ô nhiễm cho khu đất này.

Khung pháp lý: nguyên tắc bên gây ô nhiễm phải phục hồi và bồi thường trong Luật Bảo vệ môi trường 2020

Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 đặt nguyên tắc xuyên suốt cho mọi tranh chấp ô nhiễm đất: tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường phải chịu trách nhiệm khắc phục, phục hồi môi trường và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật; ô nhiễm tích tụ từ hoạt động sản xuất trong quá khứ vẫn truy về chủ thể đã gây ra nó, không tự động chuyển sang người đang sử dụng đất hiện tại. Luật này cũng quy định trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trong quản lý môi trường chung của khu, bao gồm hạ tầng thu gom, xử lý nước thải tập trung và trách nhiệm rà soát hiện trạng môi trường của khu đất trong phạm vi quản lý. Trên nền đó, Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 cung cấp cơ chế bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cho bên bị thiệt hại bởi hành vi gây ô nhiễm, bao gồm chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

Về quan hệ đất đai, Điều 202 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 điều chỉnh đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất: công ty đầu tư hạ tầng được Nhà nước cho thuê đất rồi cho thuê lại cho các nhà đầu tư thứ cấp, và hợp đồng thuê lại là văn bản phân bổ rủi ro môi trường đầu tiên cần đọc khi tranh chấp nổ ra. Nhiều hợp đồng có điều khoản cam kết hiện trạng đất, điều khoản về trách nhiệm xử lý ô nhiễm tồn lưu và nghĩa vụ bàn giao đất sạch khi kết thúc thuê. Khi hợp đồng im lặng, việc phân bổ trách nhiệm quay về nguyên tắc luật định: ai gây ô nhiễm người đó chịu trách nhiệm phục hồi và bồi thường; chủ đất hiện tại có thể phải hợp tác và trong một số tình huống phải ứng trước chi phí xử lý để dự án không bị đình trệ, sau đó truy đòi lại từ bên gây ô nhiễm hoặc bên phải chịu trách nhiệm theo hợp đồng.

Phân tích áp dụng: chứng minh nguồn ô nhiễm là trận chiến của chứng cứ khoa học

Khác với tranh chấp tiền bạc thông thường, tranh chấp ô nhiễm đất thắng thua nằm ở chứng cứ khoa học. Việc đầu tiên doanh nghiệp phải làm là thuê đơn vị quan trắc có tư cách pháp nhân và phòng thí nghiệm đạt chuẩn để lấy mẫu đất, nước ngầm theo đúng quy trình, lập bản đồ phân bố ô nhiễm theo chiều sâu và đối chiếu với lịch sử sử dụng đất của từng thời kỳ chủ thể. Kết quả quan trắc không chỉ cho biết đất có ô nhiễm hay không, mà còn gợi ý nguồn gốc: nhiễm kim loại nặng dạng điểm gần khu vực mạ điện khác hẳn nhiễm dầu lan theo hướng dòng nước ngầm. Nếu không có dữ liệu nền từ thời điểm nhận bàn giao đất, doanh nghiệp hiện tại rất dễ bị đẩy vào thế phải chứng minh mình không gây ra ô nhiễm vốn tồn tại từ trước khi vào khu công nghiệp.

Về đường đi của vụ việc, doanh nghiệp nên kích hoạt đồng thời ba kênh. Kênh hợp đồng: thông báo chính thức cho công ty hạ tầng về hiện trạng ô nhiễm, yêu cầu phối hợp xử lý theo cam kết trong hợp đồng thuê lại đất và hồ sơ hoàn thành hạ tầng môi trường của khu công nghiệp. Kênh hành chính: báo cáo cơ quan quản lý môi trường địa phương để cơ quan này kiểm tra, xác định nguồn ô nhiễm và buộc chủ thể gây ô nhiễm thực hiện phục hồi theo Luật Bảo vệ môi trường 2020; kết luận của cơ quan nhà nước là chứng cứ có trọng lượng lớn cho mọi bước tiếp theo. Kênh bồi thường: nếu xác định được bên gây ô nhiễm là doanh nghiệp lân cận hoặc doanh nghiệp tiền nhiệm, doanh nghiệp yêu cầu bồi thường chi phí xử lý, chi phí chậm tiến độ và thiệt hại phát sinh theo Bộ luật Dân sự, thương lượng trước, khởi kiện khi thương lượng thất bại. Đáng lưu ý, việc tự ý san lấp, đào chuyển đất ô nhiễm đi nơi khác khi chưa có phương án được duyệt có thể biến doanh nghiệp thành bên vi phạm mới, vì đất nhiễm bẩn phải được quản lý và xử lý theo quy trình kiểm soát riêng.

Checklist xử lý khi phát hiện đất khu công nghiệp bị ô nhiễm

Khi khảo sát cho thấy dấu hiệu ô nhiễm trên đất thuê trong khu công nghiệp, doanh nghiệp nên làm tuần tự các việc sau:

  • Dừng các hoạt động đào, san lấp trên khu vực nghi nhiễm và thuê đơn vị quan trắc đủ điều kiện lấy mẫu đất, nước ngầm theo quy trình chuẩn, lưu mẫu đối chứng và toàn bộ phiếu kết quả phân tích.
  • Đối chiếu hồ sơ nhận bàn giao đất: biên bản bàn giao, cam kết hiện trạng trong hợp đồng thuê lại với công ty hạ tầng theo Điều 202 Luật Đất đai 2024 và mọi tài liệu môi trường của khu công nghiệp tại thời điểm ký.
  • Gửi thông báo chính thức kèm kết quả quan trắc tới công ty hạ tầng và cơ quan quản lý môi trường địa phương, đề nghị kiểm tra xác định nguồn ô nhiễm và chủ thể chịu trách nhiệm phục hồi.
  • Lập dự toán chi phí xử lý ô nhiễm và chi phí thiệt hại do chậm tiến độ theo từng cấu phần có chứng từ, làm cơ sở yêu cầu bồi thường với bên gây ô nhiễm hoặc bên chịu trách nhiệm theo hợp đồng.
  • Không tự ý vận chuyển đất nghi nhiễm ra khỏi khu vực; mọi phương án xử lý, cải tạo đất phải thực hiện theo hướng dẫn và chấp thuận của cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền.

Câu hỏi thường gặp

Đất trong KCN bị ô nhiễm thì ai chịu trách nhiệm?

Theo nguyên tắc của Luật Bảo vệ môi trường 72/2020/QH14, chủ thể gây ra ô nhiễm phải chịu trách nhiệm khắc phục, phục hồi môi trường và bồi thường thiệt hại. Trong khu công nghiệp, cần xác định nguồn ô nhiễm thuộc về doanh nghiệp tiền nhiệm, doanh nghiệp lân cận hay hạ tầng chung; công ty hạ tầng còn có trách nhiệm quản lý môi trường trong phạm vi khu công nghiệp và trách nhiệm theo cam kết hiện trạng đất trong hợp đồng thuê lại. Người thuê đất hiện tại không gây ô nhiễm thì không phải chủ thể chịu trách nhiệm chính, dù có thể phải phối hợp và ứng trước chi phí trong một số tình huống rồi truy đòi lại.

Ô nhiễm từ nhà máy lân cận thì đòi bồi thường ai?

Đòi chính doanh nghiệp vận hành nhà máy gây ra nguồn ô nhiễm, dựa trên cơ chế bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của Bộ luật Dân sự. Điều kiện thắng kiện là chứng minh được ba yếu tố: hành vi và nguồn phát thải của nhà máy đó, sự lan truyền ô nhiễm tới khu đất của mình qua kết quả quan trắc khoa học, và thiệt hại thực tế gồm chi phí xử lý đất cùng thiệt hại do chậm tiến độ. Báo cáo cơ quan quản lý môi trường để có kết luận kiểm tra chính thức thường là bước đệm quan trọng trước khi thương lượng hoặc khởi kiện.

Chi phí xử lý ô nhiễm đất ai chịu?

Nguyên tắc là bên gây ô nhiễm chịu chi phí phục hồi, xử lý ô nhiễm. Nếu bên gây ô nhiễm là doanh nghiệp tiền nhiệm đã rời đi, doanh nghiệp hiện tại và công ty hạ tầng truy trách nhiệm theo chuỗi: hợp đồng thuê lại và hồ sơ bàn giao đất xác định ai cam kết đất sạch, cơ quan môi trường xác định chủ thể gây ô nhiễm phải phục hồi, và tòa án phân bổ chi phí khi có tranh chấp. Trên thực tế, doanh nghiệp cần đất sạch để thi công đôi khi ứng trước chi phí xử lý theo phương án được duyệt, đồng thời bảo lưu và thực thi quyền truy đòi khoản tiền này từ bên phải chịu trách nhiệm.

Mua đất KCN rồi mới phát hiện ô nhiễm thì sao?

Trước hết cố định chứng cứ bằng quan trắc độc lập ngay khi phát hiện để chứng minh ô nhiễm tồn tại từ trước thời điểm nhận đất, đối chiếu với biên bản bàn giao và cam kết của bên cho thuê lại. Sau đó doanh nghiệp yêu cầu công ty hạ tầng thực hiện trách nhiệm theo hợp đồng, báo cáo cơ quan môi trường để xác định nguồn gây ô nhiễm và thương lượng lại các điều khoản kinh tế như miễn giảm tiền thuê trong thời gian xử lý hoặc gia hạn tiến độ dự án. Nếu ô nhiễm thuộc về bên thứ ba, quyền bồi thường được thực thi theo Bộ luật Dân sự như các trường hợp gây thiệt hại ngoài hợp đồng khác.

Bài viết đã được FLAW AI Legal Council kiểm tra chất lượng