Nhiều doanh nghiệp FDI giữ chuyên gia, kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm ở lại làm việc sau tuổi nghỉ hưu — và năm 2026, tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tại Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 là 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ. Quan hệ với người lao động cao tuổi có ba điểm khác biệt phải xử lý đúng ngay từ hợp đồng: hình thức hợp đồng lao động theo Điều 149 Bộ luật Lao động, cơ chế đóng bảo hiểm xã hội cho người đang hưởng lương hưu, và thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập mới (trong khi lương hưu được miễn thuế). Bài viết trình bày khung hiện hành 2026 cho cả ba vấn đề kèm lưu ý về sức khỏe và thời giờ làm việc.
Tuổi nghỉ hưu 2026 và hình thức hợp đồng với lao động cao tuổi
Theo lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu tại Điều 169 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, tuổi nghỉ hưu năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng đối với lao động nam và 57 tuổi đối với lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và đủ điều kiện hưởng lương hưu có thể tiếp tục làm việc nếu hai bên thỏa thuận. Điều 149 Bộ luật Lao động điều chỉnh riêng quan hệ này: khi sử dụng người lao động cao tuổi (người tiếp tục lao động sau tuổi nghỉ hưu), hai bên có thể thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động nhiều lần — ngoại lệ so với giới hạn số lần ký hợp đồng xác định thời hạn thông thường — và nên ghi rõ tính chất công việc phù hợp với sức khỏe người lao động.
Người lao động đang hưởng lương hưu mà ký hợp đồng lao động mới thì ngoài lương hưu đang hưởng, họ được hưởng đầy đủ tiền lương và các quyền lợi theo hợp đồng lao động mới như người lao động thông thường. Doanh nghiệp cần phân biệt hai lựa chọn cấu trúc: hợp đồng lao động (áp dụng khi có yếu tố quản lý, điều hành, trả công theo thời gian — mang theo nghĩa vụ bảo hiểm và chế độ lao động) và hợp đồng dịch vụ với cá nhân độc lập thực sự (không thuộc diện hợp đồng lao động). Gắn nhãn dịch vụ cho một quan hệ lao động thực chất là rủi ro bị xác định lại thành hợp đồng lao động trá hình theo Điều 3 Bộ luật Lao động.
BHXH cho người đang hưởng lương hưu: đóng gì, không đóng gì
Người lao động đang hưởng lương hưu mà làm việc theo hợp đồng lao động mới vẫn thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng cơ chế đóng được điều chỉnh theo thực tế họ đã hưởng chế độ hưu trí: doanh nghiệp và người lao động đóng các phần thuộc quỹ ốm đau, thai sản, quỹ tai nạn lao động — bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định; riêng phần đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được xử lý theo cơ chế chi trả tương đương trực tiếp cho người lao động cùng kỳ lương, vì người lao động đang hưởng lương hưu không tích lũy thêm quyền lợi hưu trí từ phần đóng này theo cách thông thường.
Điểm doanh nghiệp thường sai là áp dụng một trong hai thái cực: hoặc không đóng gì cả với lý do ‘đã nghỉ hưu’ — dẫn đến truy thu và mất quyền lợi y tế, tai nạn lao động của người lao động khi có sự cố; hoặc đóng toàn bộ như lao động trẻ bao gồm cả quỹ hưu trí, tử tuất theo cách thông thường. Xử lý đúng là khai báo tăng lao động bình thường trên hệ thống bảo hiểm xã hội, áp cơ chế đóng riêng cho người hưởng lương hưu và lưu hồ sơ quyết định hưởng lương hưu của người lao động làm căn cứ áp dụng cơ chế.
Thuế TNCN: lương hưu miễn thuế, thu nhập mới tính thuế bình thường
Lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả là thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân — người lao động cao tuổi không bị khấu trừ thuế trên khoản lương hưu này. Ngược lại, tiền lương, tiền công từ hợp đồng lao động mới là thu nhập chịu thuế thông thường: doanh nghiệp khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần của Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, người lao động được tính giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng (và người phụ thuộc nếu có đăng ký) như mọi người lao động cư trú khác; thu nhập mới và lương hưu không cộng gộp để tính thuế vì lương hưu nằm ngoài thu nhập chịu thuế.
Trường hợp người lao động cao tuổi có lương hưu từ nguồn nước ngoài chuyển về Việt Nam hoặc thu nhập thêm từ tư vấn cho bên thứ ba, doanh nghiệp chỉ xử lý phần thu nhập do mình chi trả; các nguồn khác thuộc nghĩa vụ tự kê khai của cá nhân khi quyết toán năm. Doanh nghiệp nên giải thích rõ cho người lao động cao tuổi ngay khi ký hợp đồng mới về hai lớp thu nhập này để tránh nhầm lẫn phổ biến rằng ‘đã nghỉ hưu thì mọi thu nhập đều miễn thuế’.
Sức khỏe và thời giờ làm việc: giới hạn bắt buộc khi dùng lao động cao tuổi
Pháp luật đặt điều kiện bảo vệ riêng cho người lao động cao tuổi: Điều 152 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14 yêu cầu khám sức khỏe ít nhất sáu tháng một lần đối với người lao động cao tuổi (so với một năm một lần cho lao động thông thường), và doanh nghiệp không được sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của họ, trừ trường hợp bảo đảm các điều kiện làm việc an toàn theo quy định. Kết luận khám sức khỏe định kỳ là căn cứ pháp lý để bố trí và duy trì công việc cho nhóm lao động này.
Về thời giờ làm việc, doanh nghiệp nên thỏa thuận thời giờ rút gọn hoặc linh hoạt phù hợp sức khỏe trong hợp đồng, hạn chế làm thêm giờ và tránh ca đêm thường xuyên đối với lao động cao tuổi, đồng thời bố trí công việc tránh yếu tố nguy hiểm, làm việc trên cao hoặc vận hành thiết bị rủi ro cao khi kết luận sức khỏe không cho phép. Với doanh nghiệp FDI dùng chuyên gia cao tuổi, mô hình hiệu quả thường là hợp đồng bán thời gian hoặc cố vấn có hợp đồng lao động rõ ràng, kèm khám sức khỏe sáu tháng một lần và mô tả công việc được rà soát theo từng kết luận y tế.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp ký hợp đồng với người lao động đã nghỉ hưu theo hình thức nào?
Theo Điều 149 Bộ luật Lao động 45/2019/QH14, hai bên có thể thỏa thuận ký hợp đồng lao động nhiều lần với người lao động cao tuổi; người đang hưởng lương hưu ký hợp đồng mới vẫn hưởng đầy đủ lương và quyền lợi theo hợp đồng mới ngoài lương hưu. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng (nam) và 57 tuổi (nữ). Chỉ dùng hợp đồng dịch vụ khi quan hệ thực sự độc lập, không có yếu tố quản lý, điều hành.
Người lao động cao tuổi đang hưởng lương hưu có phải đóng BHXH bắt buộc không?
Có, theo cơ chế riêng: làm việc theo hợp đồng lao động mới vẫn thuộc diện BHXH bắt buộc — đóng các quỹ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động — bệnh nghề nghiệp, BHYT và BHTN; phần quỹ hưu trí và tử tuất được chi trả tương đương trực tiếp cho người lao động cùng kỳ lương vì họ đang hưởng lương hưu. Không đóng gì cả là sai và bị truy thu.
Thu nhập của người lao động sau tuổi nghỉ hưu tính thuế TNCN thế nào?
Lương hưu do Quỹ BHXH Việt Nam chi trả được miễn thuế TNCN. Tiền lương từ hợp đồng lao động mới là thu nhập chịu thuế thông thường: khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần của Luật 109/2025/QH15, được giảm trừ bản thân 15,5 triệu đồng/tháng như người lao động cư trú khác; hai nguồn không cộng gộp vì lương hưu ngoài thu nhập chịu thuế.
Sử dụng lao động cao tuổi phải lưu ý gì về sức khỏe, thời giờ làm việc?
Khám sức khỏe ít nhất 6 tháng một lần theo Điều 152 Bộ luật Lao động; không bố trí làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ảnh hưởng xấu tới sức khỏe trừ khi bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định; nên thỏa thuận thời giờ rút gọn, hạn chế làm thêm và ca đêm, bố trí công việc theo kết luận khám sức khỏe định kỳ.
FLAT Law Firm hỗ trợ sử dụng lao động cao tuổi đúng quy định
FLAT hỗ trợ doanh nghiệp FDI thiết kế quan hệ lao động với chuyên gia cao tuổi sau tuổi nghỉ hưu: hợp đồng theo Điều 149 Bộ luật Lao động, cơ chế BHXH cho người hưởng lương hưu và xử lý thuế trên thu nhập mới.
Bài viết đã được FLAW AI Legal Council kiểm tra chất lượng