Cước vận chuyển quốc tế và phí bảo hiểm là hai khoản thanh toán ra nước ngoài mà doanh nghiệp xuất nhập khẩu gặp hàng ngày, và cả hai đều nằm trong tầm ngắm của thuế nhà thầu — nhưng với mức độ rất khác nhau. Vận chuyển quốc tế chịu tầng thuế TNDN theo tỷ lệ thấp 2% trên doanh thu và gần như không phát sinh tầng GTGT; bảo hiểm đi theo tỷ lệ của nhóm dịch vụ, riêng phí tái bảo hiểm ra nước ngoài có cơ chế riêng: chỉ chịu tầng TNDN ở tỷ lệ rất thấp 0,1% và không chịu thuế GTGT.
Vận chuyển quốc tế: TNDN 2%, GTGT 0%
Theo cơ chế thuế nhà thầu hiện hành, thu nhập từ dịch vụ vận chuyển của nhà thầu nước ngoài — gồm cước vận tải biển, hàng không quốc tế mà doanh nghiệp Việt Nam chi trả — chịu thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên doanh thu tính thuế. Về thuế GTGT, dịch vụ vận chuyển quốc tế thuộc diện áp thuế suất 0% theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, nên cước vận chuyển quốc tế không phát sinh tầng GTGT nhà thầu như các dịch vụ tiêu dùng trong nước. Nghĩa vụ khấu trừ thuộc về bên Việt Nam trả cước khi nhà thầu nước ngoài không tự kê khai tại Việt Nam: khấu trừ 2% trên doanh thu cước thuộc phần nhà thầu nước ngoài thực hiện.
Điểm cần tách bạch trong thực hành là cước nội địa và cước quốc tế thường nằm chung trên một hóa đơn của hãng tàu hoặc forwarder: phần chặng quốc tế theo cơ chế trên, phần dịch vụ trong nước (phí cảng, THC, vận chuyển nội địa, dịch vụ đại lý) chịu thuế nhà thầu hoặc thuế nội địa theo bản chất từng khoản, và nếu bên cung cấp là doanh nghiệp Việt Nam thì đó là giao dịch nội địa thông thường, không phải thuế nhà thầu.
Bảo hiểm và tái bảo hiểm ra nước ngoài
Phí bảo hiểm trả cho công ty bảo hiểm nước ngoài (ví dụ bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm trách nhiệm mua trực tiếp từ thị trường nước ngoài) thuộc nhóm dịch vụ trong cơ chế thuế nhà thầu, chịu tầng TNDN theo tỷ lệ của dịch vụ và tầng GTGT tương ứng, do bên Việt Nam khấu trừ khi chi trả. Riêng phí tái bảo hiểm ra nước ngoài có dòng tỷ lệ riêng trong biểu tỷ lệ thuế nhà thầu: theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, dòng “chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài” chịu thuế TNDN nhà thầu theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu tính thuế là phí nhượng tái (trước ngày 12/3/2026, tỷ lệ 0,1% này được quy định tại Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC); phần thuế GTGT của phí tái bảo hiểm không thuộc diện chịu thuế. Như vậy tái bảo hiểm không nằm ngoài thuế nhà thầu: doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam chuyển phí tái bảo hiểm cho đối tác nước ngoài vẫn phải khấu trừ và nộp thay tầng TNDN 0,1% theo cơ chế chung, chỉ không phát sinh tầng GTGT. Doanh nghiệp mua bảo hiểm thông thường cần phân biệt rõ mình đang ở nhánh nào: mua bảo hiểm trực tiếp từ công ty nước ngoài (khấu trừ theo tỷ lệ của nhóm dịch vụ) hay là phí tái bảo hiểm trong chuỗi nghiệp vụ bảo hiểm (khấu trừ 0,1% ở tầng TNDN, không có tầng GTGT).
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần có thể thay đổi kết quả ở tầng TNDN: nhiều hiệp định có điều khoản riêng về lợi nhuận vận chuyển quốc tế, theo đó quyền đánh thuế lợi nhuận từ vận tải biển và hàng không quốc tế thuộc về nước cư trú của doanh nghiệp vận tải — khi đó phần TNDN nhà thầu được miễn nếu nhà thầu hoàn tất thủ tục áp dụng hiệp định. Với bảo hiểm và dịch vụ thông thường, điều khoản lợi nhuận kinh doanh của hiệp định cũng miễn tầng TNDN nếu nhà thầu không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Cước vận chuyển quốc tế có phải nộp thuế nhà thầu không?
Có, ở tầng thuế TNDN: cước trả cho nhà thầu vận chuyển nước ngoài chịu thuế TNDN theo tỷ lệ 2% trên doanh thu tính thuế, do bên Việt Nam khấu trừ khi nhà thầu không tự kê khai. Tầng GTGT không phát sinh vì dịch vụ vận chuyển quốc tế áp thuế suất GTGT 0%. Các khoản phí dịch vụ trong nước đi kèm trên cùng hóa đơn phải tách ra xử lý theo bản chất riêng.
Thuế suất cho vận chuyển, bảo hiểm là bao nhiêu?
Vận chuyển: TNDN 2% trên doanh thu, GTGT 0%. Bảo hiểm mua trực tiếp từ nhà cung cấp nước ngoài: theo tỷ lệ của nhóm dịch vụ trong biểu tỷ lệ thuế nhà thầu (TNDN 5% trên doanh thu và tầng GTGT tương ứng của dịch vụ bảo hiểm theo quy định hiện hành). Riêng phí tái bảo hiểm ra nước ngoài: thuế TNDN 0,1% trên phí nhượng tái theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, không chịu thuế GTGT.
Ai nộp thuế (hãng tàu hay bên Việt Nam)?
Người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài có thu nhập; nhưng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuộc về bên Việt Nam chi trả cước và phí, thực hiện trước khi thanh toán ra nước ngoài. Hãng tàu hoặc công ty bảo hiểm chỉ tự nộp khi thuộc diện đăng ký tự kê khai tại Việt Nam hoặc đã nộp qua cơ chế của chính họ theo quy định.
Hiệp định thuế có ảnh hưởng không?
Có. Điều khoản vận chuyển quốc tế trong nhiều hiệp định dành quyền đánh thuế lợi nhuận vận tải biển, hàng không quốc tế cho nước cư trú của doanh nghiệp vận tải, làm tầng TNDN nhà thầu được miễn khi hoàn tất thủ tục áp dụng hiệp định (thông báo áp dụng kèm giấy chứng nhận cư trú). Với bảo hiểm, điều khoản lợi nhuận kinh doanh miễn tầng TNDN nếu nhà thầu không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Bài viết đã được FLAW AI Legal Council kiểm tra chất lượng