FLAT LAW FIRM

Đầu tư nước ngoài

Văn phòng luật sư nước ngoài tại Việt Nam: điều kiện thành lập

Stack of small papers on metal spindle

Việt Nam là một trong những thị trường dịch vụ pháp lý mở cửa có điều kiện cho hãng luật nước ngoài từ rất sớm, nhưng hình thức hiện diện và phạm vi hành nghề bị khóa chặt bởi Luật Luật sư. Hãng luật nước ngoài muốn mở văn phòng tại Việt Nam phải chọn đúng một trong các hình thức luật định, đáp ứng điều kiện về người đứng đầu, và chấp nhận giới hạn cốt lõi: không tham gia tố tụng tại tòa án Việt Nam.

Ba hình thức hiện diện theo Luật Luật sư

Theo Luật Luật sư 65/2006/QH11, đã được sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam dưới ba hình thức: chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài, và công ty luật liên doanh giữa tổ chức nước ngoài với công ty luật Việt Nam. Cả ba hình thức đều là tổ chức hành nghề thật sự, được thuê luật sư Việt Nam và cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật.

Điểm hay bị nhầm là văn phòng đại diện: hãng luật nước ngoài có thể lập văn phòng đại diện tại Việt Nam để xúc tiến và liên lạc, nhưng văn phòng đại diện không phải tổ chức hành nghề và không được cung cấp dịch vụ pháp luật cho khách hàng. Hãng luật muốn có doanh thu dịch vụ tại Việt Nam bắt buộc phải đi qua một trong ba hình thức tổ chức hành nghề nêu trên và được Bộ Tư pháp cấp giấy phép thành lập theo điều kiện luật định.

Điều kiện về người đứng đầu và luật sư hành nghề

Điều kiện trung tâm nằm ở con người: chi nhánh phải có trưởng chi nhánh là luật sư, công ty luật nước ngoài tại Việt Nam phải có người đại diện theo pháp luật đáp ứng điều kiện hành nghề luật sư theo quy định, và các vị trí này gắn với yêu cầu về kinh nghiệm hành nghề của luật sư nước ngoài được cử sang. Luật sư nước ngoài làm việc tại các tổ chức này được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam để tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, còn dịch vụ về pháp luật Việt Nam phải do luật sư Việt Nam của tổ chức thực hiện.

Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam được thuê luật sư Việt Nam và nhân viên pháp lý Việt Nam theo pháp luật lao động, và đây chính là kênh để hãng cung cấp tư vấn pháp luật Việt Nam hợp lệ. Số lượng luật sư nước ngoài và cơ cấu nhân sự của tổ chức phải phù hợp với nội dung giấy phép thành lập, và mọi thay đổi trọng yếu về tổ chức đều phải thông báo hoặc xin chấp thuận theo quy định.

Giới hạn phạm vi: không tham gia tố tụng

Giới hạn lớn nhất của hãng luật nước ngoài tại Việt Nam là phạm vi hành nghề: tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài và luật sư nước ngoài không được tham gia tố tụng với tư cách người bào chữa hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự tại tòa án Việt Nam. Hoạt động tranh tụng tại tòa vì vậy luôn phải do luật sư Việt Nam đảm nhiệm, kể cả trong các vụ việc mà hãng nước ngoài đang tư vấn toàn bộ mảng giao dịch và chiến lược.

Trong thực hành, các hãng luật nước ngoài vận hành theo mô hình hai lớp: lớp tư vấn giao dịch, đầu tư và pháp luật quốc tế do đội hỗn hợp đảm nhiệm, và lớp tranh tụng được chuyển cho luật sư Việt Nam trong cùng tổ chức liên doanh hoặc đối tác luật sư Việt Nam bên ngoài. Khách hàng FDI chọn hãng luật nên hỏi rõ ngay từ đầu về mô hình xử lý khi vụ việc leo thang thành tranh chấp phải ra tòa, thay vì giả định hãng tư vấn cho mình sẽ đứng tranh tụng được.

Câu hỏi thường gặp

Thành lập văn phòng luật sư nước ngoài tại Việt Nam thì điều kiện gì?

Có ba hình thức theo Luật Luật sư 65/2006/QH11 đã sửa đổi bởi Luật 20/2012/QH13: chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài; công ty luật trách nhiệm hữu hạn một trăm phần trăm vốn nước ngoài; và công ty luật liên doanh với công ty luật Việt Nam. Cả ba đều được cấp giấy phép thành lập bởi Bộ Tư pháp và được hành nghề tư vấn. Văn phòng đại diện không nằm trong nhóm này vì không được cung cấp dịch vụ pháp luật.

Được hành nghề những lĩnh vực nào?

Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật trên các lĩnh vực doanh nghiệp thường cần: đầu tư, doanh nghiệp, thương mại, bất động sản, lao động và các giao dịch liên quan, gồm tư vấn pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế bởi luật sư nước ngoài, và tư vấn pháp luật Việt Nam bởi luật sư Việt Nam của tổ chức. Ranh giới phạm vi không nằm ở lĩnh vực tư vấn mà nằm ở hoạt động tố tụng, vốn bị loại khỏi phạm vi hành nghề của tổ chức và luật sư nước ngoài.

Có được tranh tụng tại tòa Việt Nam không?

Không. Tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam được cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật, bao gồm pháp luật Việt Nam thông qua luật sư Việt Nam của tổ chức, nhưng không được tham gia tố tụng tại tòa án Việt Nam với tư cách người bào chữa hay người bảo vệ quyền lợi của đương sự. Phần tranh tụng luôn phải do luật sư Việt Nam phụ trách, trong cùng tổ chức liên doanh hoặc qua đối tác luật sư Việt Nam.

Giấy phép xin ở đâu?

Giấy phép thành lập tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tư pháp cấp cho cả ba hình thức: chi nhánh, công ty luật một trăm phần trăm vốn nước ngoài và công ty luật liên doanh. Hồ sơ thành lập nộp tại Bộ Tư pháp theo quy định của Luật Luật sư; sau khi được cấp phép thành lập, tổ chức thực hiện đăng ký hoạt động và các thủ tục tổ chức nội bộ, con dấu, thuế và lao động như một tổ chức hành nghề đang hoạt động tại Việt Nam.

Kết luận cho hãng luật nước ngoài vào Việt Nam

Vào Việt Nam, hãng luật nước ngoài chọn một trong ba hình thức hành nghề của Luật Luật sư, xây đội luật sư Việt Nam cho mảng pháp luật Việt Nam, và chấp nhận ranh giới không tố tụng ngay trong thiết kế mô hình. Hãng nào thiết kế đúng ba điểm này từ đầu sẽ vận hành trơn tru; hãng nào coi văn phòng đại diện là đủ để bán dịch vụ sẽ vướng ngay từ hợp đồng đầu tiên.

Bài viết liên quan