Hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế — thay vì nộp thuế rồi làm thủ tục xin hoàn, người nộp thuế có thể làm thủ tục không thu thuế ngay. Đây là một chế độ riêng, có căn cứ tại Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 (bản hiện hành, tra văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH ngày 31/3/2026), chi tiết tại Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, hiệu lực 25/4/2021). Tiêu đề và nội dung bài viết phải dùng đúng thuật ngữ “không thu thuế”, không viết thành “miễn thuế” hay “hoàn thuế”.
Hai nhóm trường hợp không thu thuế nhập khẩu
Nhóm 1 — Hàng hoá thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế
Theo Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hoá thuộc các trường hợp hoàn thuế tại Điều 33, 34, 35, 36, 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP nhưng chưa nộp thuế thì được làm thủ tục không thu thuế, gồm:
- Hàng hoá xuất khẩu phải tái nhập; hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất;
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất;
- Hàng hoá nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;
- Trường hợp đã nộp thuế nhưng không có hàng hoá xuất nhập khẩu thực tế, hoặc xuất nhập khẩu ít hơn số đã nộp thuế.
Nhóm 1 (hàng tái nhập, tái xuất, tạm nhập tái xuất) là tình huống doanh nghiệp gặp nhiều nhất trong thực tế — thay vì nộp thuế rồi xin hoàn, doanh nghiệp làm thủ tục không thu thuế ngay từ đầu.
Nhóm 2 — Hàng tái nhập nộp đủ hồ sơ tại thời điểm làm thủ tục
Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hoá tái nhập nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập, người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định — căn cứ khoản 4 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (tra văn bản hợp nhất 46/VBHN-BTC ngày 24/11/2025; Điều 47 đã được sửa bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, hiệu lực 15/8/2025 — nội dung nguyên văn cần đối chiếu trực tiếp VBHN 46 trước khi áp dụng).
Thủ tục không thu thuế
Theo khoản 2, khoản 3 Điều 37a Nghị định 134/2016/NĐ-CP (bổ sung bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP):
- Hồ sơ: Công văn yêu cầu không thu thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo Mẫu số 02 Phụ lục VIIa, hoặc công văn giấy theo Mẫu số 09a Phụ lục VII (01 bản chính). Đối với nhóm 1, nộp thêm hồ sơ tương tự hồ sơ hoàn thuế;
- Thời điểm nộp: tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hoá đã thông quan, tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu;
- Xử lý: cơ quan hải quan xử lý như thủ tục hoàn thuế và ban hành quyết định không thu thuế.
Từ ngày 01/7/2026, các quy định về quản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu (bao gồm miễn, giảm, hoàn, không thu thuế) được đối chiếu thêm theo Thông tư 86/2026/TT-BTC (thay thế Thông tư 06/2021/TT-BTC).
Phân biệt bắt buộc: miễn thuế, không thu thuế, hoàn thuế
| Chế độ | Bản chất | Căn cứ |
|---|---|---|
| Miễn thuế | Đối tượng được xác định trước; không phát sinh nghĩa vụ thuế ngay từ đầu nếu đáp ứng điều kiện và sử dụng đúng mục đích; phải thông báo danh mục miễn thuế trước; dùng sai mục đích → truy thu + phạt | Điều 16 Luật 107/2016/QH13 |
| Không thu thuế | Hàng đáng lẽ phải nộp nhưng thuộc diện hoàn thuế mà chưa nộp (hoặc không phải nộp) → cơ quan hải quan ra quyết định không thu; không cần thông báo danh mục miễn thuế trước | Điều 19 Luật 107/2016/QH13 + Điều 37a Nghị định 134 |
| Hoàn thuế | Đã nộp thuế rồi mới được trả lại khi đáp ứng điều kiện | Điều 33–37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP |
Nhầm lẫn ba chế độ dẫn đến làm sai thủ tục: xin “miễn thuế” trong khi đúng ra là “không thu thuế” có thể khiến hồ sơ bị trả vì thiếu danh mục miễn thuế đã thông báo trước.
Doanh nghiệp cần xác định lô hàng của mình thuộc chế độ không thu thuế, miễn thuế hay hoàn thuế và chuẩn bị hồ sơ đúng mẫu? Liên hệ FLAT Law Firm để được tư vấn.
Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.
Thông tin mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Nội dung do AI Legal Council kiểm tra chất lượng, chưa được luật sư người thật duyệt.
