FLAT LAW FIRM

Pháp lý doanh nghiệp

Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu

Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu — lối đi kho bãi với container kim loại trên kệ, không người

Thông điệp trung tâm cần nắm trước khi đọc tiếp: từ ngày 25/4/2021 (Nghị định 18/2021/NĐ-CP), nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK) nếu đủ điều kiện được MIỄN thuế ngay từ đầu khi nhập khẩu — không còn cơ chế cũ “nộp thuế trước, hoàn thuế sau”. Đây là điểm doanh nghiệp hay nhầm nhất, và cũng là ranh giới phân biệt bài này với cơ chế hoàn thuế (chỉ áp dụng khi thuế đã được nộp rồi — xem bài về hoàn thuế nhập khẩu).

Căn cứ pháp lý

  • Khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH): nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu;
  • Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): quy định chi tiết phạm vi, điều kiện miễn thuế.

Phân biệt rạch ròi: khoản 7 (SXXK) khác khoản 6 (gia công) Điều 16. Gia công là sản xuất theo hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài; SXXK là doanh nghiệp tự nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu của chính mình — hai cơ chế khác nhau, không gộp.

Phạm vi nguyên liệu được miễn (4 nhóm)

Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa được miễn thuế gồm:

  1. Nguyên liệu, vật tư (kể cả vật tư làm bao bì), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
  2. Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ, tổ hợp chạy thử;
  3. Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
  4. Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, kinh doanh, chỉ dùng làm hàng mẫu.

Điều kiện được miễn — 3 chốt kiểm soát doanh nghiệp hay vướng

Theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sau Nghị định 18/2021/NĐ-CP), cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế:

  • Cơ sở sản xuất phù hợp: tổ chức, cá nhân sản xuất hàng xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu;
  • Thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan (Điều 56 Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi khoản 36 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC);
  • Báo cáo quyết toán: nguyên liệu nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu; trị giá/lượng được miễn xác định trên cơ sở thực tế sử dụng cho sản phẩm thực tế xuất khẩu khi quyết toán; quản lý, sử dụng đúng mục đích và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu theo Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC, hiệu lực 01/02/2026).

Lưu ý quan trọng: lượng miễn thuế = thực tế sử dụng cho sản phẩm thực tế đã xuất khẩu (xác định khi quyết toán), không phải toàn bộ lượng đã nhập khẩu.

Ngoài ra, doanh nghiệp được thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất, gia công lại một phần hoặc toàn bộ công đoạn, nhưng phải thông báo cơ sở sản xuất, hợp đồng sản xuất/gia công lại cho cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm (khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP sau Nghị định 18/2021/NĐ-CP).

Thủ tục miễn thuế

  • Người nộp thuế thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu với cơ quan hải quan (Điều 17 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu);
  • Hồ sơ, thủ tục miễn thuế theo Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Hậu quả khi sử dụng sai mục đích

Sử dụng nguyên liệu miễn thuế không đúng mục đích (tiêu thụ nội địa, chuyển nhượng…) mà không khai báo nộp thuế → bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính theo pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan — hiện hành là Nghị định 169/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Nghị định 128/2020/NĐ-CP). Quản lý, sử dụng đúng mục đích không chỉ là điều kiện hưởng miễn thuế mà còn là nghĩa vụ xuyên suốt sau khi đã được miễn.

Checklist nhanh cho doanh nghiệp

  1. Đối chiếu nguyên liệu với 4 nhóm tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;
  2. Đảm bảo cơ sở sản xuất + máy móc phù hợp và đã thông báo cơ sở sản xuất với hải quan;
  3. Thông báo danh mục miễn thuế trước khi nhập khẩu; theo dõi lượng thực tế sử dụng cho sản phẩm thực tế xuất khẩu;
  4. Thực hiện báo cáo quyết toán (Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC, bản sau Thông tư 121/2025/TT-BTC);
  5. Tuyệt đối không dùng nguyên liệu miễn thuế sai mục đích khi chưa khai báo nộp thuế.

Doanh nghiệp cần rà soát điều kiện hưởng ưu đãi thuế xuất nhập khẩu cho dự án đầu tư? Liên hệ qua trang Liên hệ của FLAT Law Firm để được tư vấn.

Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.

Thông tin mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Nội dung do AI Legal Council kiểm tra chất lượng, chưa được luật sư người thật duyệt.