Sử dụng lao động là người khuyết tật không chỉ là trách nhiệm xã hội — doanh nghiệp còn được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đáng kể nếu đáp ứng điều kiện. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp hiểu sai về điều kiện miễn thuế (viện dẫn quy định đã bị bãi bỏ) hoặc vi phạm các giới hạn khi sử dụng nhóm lao động này. Bài viết hệ thống hóa nghĩa vụ và ưu đãi theo khung pháp luật hiện hành.
1. Khung pháp luật hiện hành

Chế độ sử dụng lao động là người khuyết tật được điều chỉnh tại Điều 158–160 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH 2026), Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 (vẫn còn hiệu lực), và ưu đãi thuế theo khoản 5 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025). Chế tài vi phạm áp dụng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực 10/9/2026).
2. Ưu đãi thuế TNDN: điều kiện hiện hành (khoản 5 Điều 4 Luật 67/2025/QH15)

Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp khi đồng thời đáp ứng ba điều kiện:
- Có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS;
- Có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên;
- Không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
Lưu ý quan trọng: nhiều tài liệu vẫn viện dẫn Điều 34 Luật Người khuyết tật 2010 về miễn thuế TNDN — quy định này đã bị bãi bỏ từ năm 2013 (bởi Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thuế TNDN 2013). Căn cứ miễn thuế hiện hành duy nhất là khoản 5 Điều 4 Luật Thuế TNDN 67/2025 nêu trên. Ngoài ra, “30%” là tỷ lệ trên số lao động bình quân trong năm, không phải tỷ lệ tại một thời điểm.
3. Các ưu đãi khác cho doanh nghiệp
- Hỗ trợ cải tạo điều kiện, môi trường làm việc phù hợp cho người khuyết tật (Điều 34 Luật Người khuyết tật 2010).
- Vay vốn với lãi suất ưu đãi theo dự án phát triển sản xuất, kinh doanh.
- Ưu tiên cho thuê đất, mặt bằng, mặt nước; miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước phục vụ sản xuất, kinh doanh theo tỷ lệ lao động là người khuyết tật, mức độ khuyết tật và quy mô doanh nghiệp.
- Chi phí đào tạo nghề cho người lao động (bao gồm người khuyết tật) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (Điều 33 Luật Giáo dục nghề nghiệp 124/2025).
4. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động (Điều 159)

- Bảo đảm điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn, vệ sinh lao động và tổ chức khám sức khỏe định kỳ phù hợp với người lao động là người khuyết tật.
- Phải tham khảo ý kiến của người lao động là người khuyết tật khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của họ.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 160)
- Cấm sử dụng người lao động là người khuyết tật nhẹ suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên, khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm — trừ trường hợp chính người lao động đó đồng ý.
- Cấm sử dụng người lao động là người khuyết tật làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (theo danh mục của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) mà không có sự đồng ý của họ sau khi đã được cung cấp đầy đủ thông tin về công việc đó.
6. Chế tài vi phạm (Nghị định 283/2026/NĐ-CP)
Người sử dụng lao động bị phạt 5.000.000–10.000.000 đồng với mỗi người lao động vi phạm khi: không tham khảo ý kiến người lao động là người khuyết tật về quyền/lợi ích của họ; hoặc sử dụng người khuyết tật (nhẹ suy giảm từ 51% trở lên, nặng, đặc biệt nặng) làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm mà không được họ đồng ý. (Mức phạt nêu trên là mức đối với cá nhân; tổ chức vi phạm phạt gấp 02 lần theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.)
7. Khuyến nghị cho doanh nghiệp
- Rà soát lại căn cứ miễn thuế đang áp dụng: chuyển từ viện dẫn Điều 34 Luật Người khuyết tật 2010 (đã bị bãi bỏ) sang khoản 5 Điều 4 Luật Thuế TNDN 67/2025; tính đúng “số lao động bình quân trong năm”.
- Lập quy trình tham khảo ý kiến người lao động khuyết tật trước các quyết định liên quan đến họ — vừa là nghĩa vụ pháp lý, vừa hạn chế rủi ro bị phạt.
- Kiểm tra việc bố trí làm thêm giờ/ban đêm: chỉ thực hiện khi có sự đồng ý rõ ràng của người lao động khuyết tật thuộc nhóm được bảo vệ.
- Lưu hồ sơ về tỷ lệ lao động, mức độ khuyết tật và điều kiện làm việc để chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi khi cơ quan thuế kiểm tra.
Câu hỏi thường gặp
Hỏi: Doanh nghiệp có 35% lao động là người khuyết tật có được miễn thuế TNDN không?
Đáp: Chưa đủ. Phải đồng thời: số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên và không hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản (khoản 5 Điều 4 Luật 67/2025/QH15).
Hỏi: Có được xếp người khuyết tật nặng làm ca đêm nếu họ đồng ý không?
Đáp: Được. Điều 160 chỉ cấm khi không có sự đồng ý của họ; có đồng ý thì được phép.
Hỏi: Điều 34 Luật Người khuyết tật còn hiệu lực không?
Đáp: Quy định miễn thuế TNDN tại Điều 34 đã bị bãi bỏ từ 2013; các ưu đãi khác (hỗ trợ cải tạo điều kiện làm việc, vay vốn ưu đãi, ưu tiên/miễn giảm thuê đất) vẫn được áp dụng.
Nguồn trích dẫn
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14, văn bản hợp nhất 18/VBHN-VPQH 2026 (Điều 158, 159, 160).
- Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 (Điều 34, 35).
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (khoản 5 Điều 4), hiệu lực 01/10/2025.
- Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, hiệu lực 10/9/2026.
Xem thêm các bài viết về pháp luật lao động của FLAT.
FLAT Law Firm tư vấn ưu đãi thuế và tuân thủ pháp luật lao động cho doanh nghiệp. Liên hệ tại đây.
Bài viết do FLAW AI Legal Council biên soạn và đang chờ Hội đồng QA rà soát; chưa được luật sư người thật kiểm duyệt. Nội dung chỉ mang tính tham khảo chung, không thay thế tư vấn pháp lý cho từng trường hợp cụ thể.
