Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP — và chính thông tư 20/2026 thuế tndn này là văn bản mà bộ phận kế toán — thuế của doanh nghiệp sẽ "cầm tay" nhiều nhất trong mùa quyết toán tới. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Nếu bài phân tích 10 điểm mới của Luật Thuế TNDN 67/2025 cho thấy khung pháp lý "có gì mới", và bài về Nghị định 320/2025/NĐ-CP đi vào các quy tắc vận hành ở cấp Nghị định, thì Thông tư 20 trả lời câu hỏi cụ thể hơn: hồ sơ gồm những gì, thời điểm nào, biểu mẫu nào, và thủ tục ra sao. Dưới đây là những điểm mới quan trọng nhất mà doanh nghiệp — đặc biệt là doanh nghiệp FDI — cần nắm.
Mục lục
- 1. Tổng quan văn bản
- 2. Những điểm mới quan trọng
- 3. Tác động thực tế tới doanh nghiệp FDI
- 4. Việc cần làm và thời hạn
- 5. Điểm chưa rõ cần theo dõi thêm
- 6. Câu hỏi thường gặp
1. Tổng quan văn bản {#1-tong-quan}
Tên đầy đủ: Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) gồm 7 nhóm nội dung:
- Hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế đối với các trường hợp quy định tại các Điều 4, 13, 14 và 15 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN trong một số trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 và khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP;
- Hồ sơ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài (khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP);
- Thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (Điều 2, khoản 4 Điều 3 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP);
- Việc đăng ký số vốn đầu tư để thực hiện dự án đầu tư mở rộng (Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP);
- Nghĩa vụ thuế trong trường hợp tài sản cố định hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang phục vụ sản xuất, kinh doanh, và mẫu Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ (khoản 4 Điều 22 Nghị định 320/2025/NĐ-CP).
Hiệu lực và văn bản bị thay thế (Điều 10):
- Hiệu lực: từ ngày 12/3/2026; áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 (khoản 1 Điều 10).
- Thay thế toàn bộ: Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC (khoản 6 Điều 10) — hai văn bản hướng dẫn thuế TNDN quen thuộc nhất suốt hơn một thập kỷ qua chính thức hết hiệu lực.
- Bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuế TNDN tại (khoản 7 Điều 10): Điều 1, Điều 2, Điều 7, Điều 10, Điều 13 (trừ điểm b.11 khoản 1 Điều 13) và Điều 16 Thông tư 103/2014/TT-BTC (thuế nhà thầu nước ngoài); Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC; Chương I Thông tư 151/2014/TT-BTC; Điều 5 Thông tư 130/2016/TT-BTC; Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC; Điều 2, khoản 5 Điều 3, Điều 4, khoản 3 Điều 5 Thông tư 67/2022/TT-BTC (về Quỹ phát triển khoa học và công nghệ); Điều 4 Thông tư 83/2016/TT-BTC; Điều 4 Thông tư 128/2011/TT-BTC.
Quy định chuyển tiếp (khoản 2, 3, 4 Điều 10) — phần doanh nghiệp cần đọc rất kỹ:
- Các khoản chi phát sinh trước ngày Thông tư có hiệu lực mà Thông tư 96/2015/TT-BTC đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo Thông tư 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025. Các khoản chi quy định tại Điều 3 Thông tư 20 chưa được Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định cụ thể thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn tại Thông tư này áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (tức 15/12/2025).
- Hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC, được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực, thì việc xác định nghĩa vụ thuế TNDN tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.
Vị trí của Thông tư 20 trong khung pháp lý thuế TNDN mới: Luật 67/2025/QH15 (hiệu lực 01/10/2025) đặt khung → Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các quy tắc vận hành (ngưỡng 5 triệu đồng, siêu khấu trừ R&D, tỷ lệ thuế nhà thầu, ưu đãi, hiệu lực và chuyển tiếp) → Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn đến từng thành phần hồ sơ, biểu mẫu và thời điểm. Đáng chú ý, Thông tư 20 đã giải đáp một số điểm mà phân tích Nghị định 320/2025/NĐ-CP còn phải để ngỏ: hồ sơ kê khai thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài (Điều 6), nghĩa vụ thuế với tài sản hình thành từ Quỹ khoa học và công nghệ cùng mẫu báo cáo (Điều 9), và thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài với đầy đủ đối tượng, cách tính (Điều 7).
2. Những điểm mới quan trọng {#2-diem-moi}
2.1. Hồ sơ chi phí được trừ được chi tiết hóa đến từng khoản chi (Điều 3)
Điều 3 là điều dài nhất của Thông tư, quy định thành phần hồ sơ cho toàn bộ các khoản chi tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN 2025. Nguyên tắc chung: các khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định và các thành phần hồ sơ cụ thể; hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp hoặc chứng từ điện tử; doanh nghiệp lưu giữ đầy đủ để phục vụ thanh tra, kiểm tra (khoản 14, 15 Điều 3).
Các khoản chi theo điểm b khoản 1 Điều 9 — hồ sơ gồm:
- b1 — chi thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện dân quân tự vệ: quyết định của người có thẩm quyền tại doanh nghiệp + văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành.
- b2 — chi hỗ trợ tổ chức đảng, tổ chức chính trị — xã hội trong doanh nghiệp: quyết định thành lập hoặc quy chế làm việc của tổ chức + văn bản đề nghị hỗ trợ hoặc kế hoạch sử dụng kinh phí được phê duyệt (nếu có).
- b3 — chi giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề cho người lao động: hợp đồng lao động/thỏa ước lao động tập thể/quy chế tài chính có quy định chi đào tạo (kể cả trường hợp cho phép người lao động thanh toán bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt rồi doanh nghiệp hoàn trả lại cũng bằng không dùng tiền mặt) + quyết định cử người đi học + hồ sơ đăng ký học (bản sao) + văn bằng/chứng chỉ hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo/danh sách tham gia.
- b4 — chi phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc: quy định/quy chế nội bộ của doanh nghiệp có nội dung về khoản chi này.
- b5 — khoản tài trợ: chi tiết theo từng loại (xem mục 2.2 về Mẫu số 01/TNDN).
- b6 — chi nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số: theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- b7 — tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, bất khả kháng không được bồi thường: biên bản kiểm kê giá trị tài sản, hàng hóa bị tổn thất (xác định rõ giá trị, nguyên nhân, trách nhiệm, chủng loại, số lượng, đơn giá, giá trị thu hồi được nếu có) + bảng kê xuất nhập tồn do đại diện hợp pháp xác nhận + hồ sơ bồi thường của bảo hiểm (nếu có) + hồ sơ quy định trách nhiệm bồi thường (nếu có).
- b8 — chi cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc: quyết định biệt phái + văn bản chấp thuận/tiếp nhận + hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên (nếu có).
- b9 — chi phục vụ sản xuất, kinh doanh nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ: 9 nhóm nhỏ, trong đó có nhiều khoản chi hoàn toàn mới so với khung cũ — chi phí tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu; chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm/dịch vụ mới không thành công hoặc dừng triển khai; chi phí thuê đất, quản lý và duy trì cơ sở hạ tầng trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kể cả đất thuê của Nhà nước) khi chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh; chi phí khấu hao/phân bổ tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê; chi phí thành lập doanh nghiệp/chi nhánh/địa điểm kinh doanh, khôi phục sau tạm dừng, hoàn trả hiện trạng trước khi giải thể; chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng; chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng, hàng lạc hậu mốt/kỹ thuật/lỗi thời, hàng hết hạn; chi phí hủy tài sản hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng; chi phí hủy phế liệu, phế phẩm trong gia công, sản xuất.
- b10 — chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ sản xuất, kinh doanh: văn bản chấp thuận chủ trương/phê duyệt dự án + quyết định đầu tư hoặc hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền.
- b11 — chi giảm phát thải khí nhà kính hướng tới trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường: quyết định của người có thẩm quyền + hồ sơ dự án/đề án.
- b12 — đóng góp vào các quỹ thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, quy định của Chính phủ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp: quyết định/quy định thành lập quỹ + biên bản xác nhận đóng góp (nếu có).
Điểm khác biệt so với trước đây: Thông tư 78/2014/TT-BTC và 96/2015 chỉ quy định hồ sơ cho một số khoản chi điển hình; nhiều khoản chi mới mà Luật 67/2025/QH15 lần đầu ghi nhận (net zero, biệt phái tổ chức tín dụng, chi marketing trước bán hàng, chi hủy hàng tồn kho/phế liệu…) trước đây không có hướng dẫn hồ sơ thống nhất. Thông tư 20 lấp đầy khoảng trống này — đồng nghĩa với việc cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra sẽ có "checklist" rõ ràng để đối chiếu; doanh nghiệp thiếu một thành phần hồ sơ có nguy cơ bị loại chi phí.
2.2. Hai biểu mẫu mới: 01/TNDN và 02/TNDN
- Mẫu số 01/TNDN — Biên bản xác nhận khoản tài trợ (điểm e khoản 5 Điều 3): áp dụng cho khoản tài trợ giáo dục, y tế, văn hóa; tài trợ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; tài trợ làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho đối tượng chính sách; tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cho địa bàn đặc biệt khó khăn. Biên bản phải có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp (nhà tài trợ) và đại diện bên nhận tài trợ (hoặc cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ). Trường hợp đặc biệt: tài trợ cho người bệnh cần thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ và chữ ký của người bệnh hoặc thân nhân; tài trợ cho cá nhân (thiên tai, dịch bệnh) cần xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ và chữ ký của cá nhân được tài trợ; tài trợ nhà cho đối tượng chính sách cần văn bản xác nhận người thụ hưởng là đối tượng chính sách của cơ quan có thẩm quyền.
- Mẫu số 02/TNDN — Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (điểm a khoản 13 Điều 3): áp dụng khi mua nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp; mua sản phẩm thủ công; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT. Bảng kê do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
So với trước đây, các biểu mẫu này được ban hành thống nhất kèm theo Thông tư (trước đây doanh nghiệp tự lập bảng kê 01/TNDN theo mẫu cũ của Thông tư 78/2014/TT-BTC với nội dung khác). Doanh nghiệp cần chuyển sang dùng đúng mẫu mới.
2.3. Ngưỡng 5 triệu đồng và thanh toán không dùng tiền mặt: ba tình huống cụ thể (khoản 13 Điều 3)
Luật 67/2025/QH15 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP đặt ra quy tắc "ngưỡng 5 triệu đồng" cho chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; Thông tư 20 chi tiết hóa thành ba tình huống hồ sơ:
a) Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân (điểm a khoản 13): hồ sơ gồm chứng từ chi trả tiền theo quy định kế toán, hóa đơn, chứng từ + Bảng kê Mẫu số 02/TNDN. Lưu ý quan trọng: giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên thì phải thanh toán không dùng tiền mặt — tức tính gộp trong ngày theo từng người bán, không phải từng lần mua.
b) Ủy quyền cho người lao động mua hộ từ 05 triệu đồng trở lên (điểm b khoản 13): hồ sơ gồm 4 thành phần — (i) hóa đơn, chứng từ theo quy định kế toán; (ii) quy chế tài chính/quy chế nội bộ/quyết định của doanh nghiệp về việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động thanh toán hộ; (iii) chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền; (iv) chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp khi thanh toán lại (hoàn trả) cho người lao động. Đây là tình huống rất phổ biến ở doanh nghiệp FDI (nhân viên mua gấp vật tư, thanh toán công tác phí), và Thông tư yêu cầu hai lớp chứng từ không dùng tiền mặt — thiếu một lớp là rủi ro bị loại chi phí.
c) Chi chưa thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên từng lần (điểm c khoản 13): doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ + biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ; và khi thanh toán thực tế, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để bảo toàn tính hợp lệ của khoản chi.
d) Thuê tài sản của cá nhân (điểm d khoản 13): hồ sơ là hợp đồng thuê tài sản + chứng từ trả tiền thuê. Trường hợp hợp đồng thỏa thuận tiền thuê chưa bao gồm thuế (GTGT, TNCN) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân theo pháp luật quản lý thuế thì được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay nếu có chứng từ nộp thuế — điểm mới có lợi, tháo gỡ vướng mắc lâu nay của doanh nghiệp thuê nhà, thuê kho của cá nhân.
2.4. Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế: tự xác định, tự kê khai, tự chịu trách nhiệm (Điều 4)
Thủ tục, hồ sơ hưởng miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế (các Điều 4, 13, 14, 15 Luật Thuế TNDN 2025) thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (khoản 1 Điều 4). Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện miễn thuế, giảm thuế, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế để kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế (khoản 2 Điều 4). Thông tư khẳng định rõ: không có thủ tục đăng ký hay xin xác nhận ưu đãi trước với cơ quan thuế — nhưng đổi lại, nếu qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đảm bảo điều kiện thì cơ quan có thẩm quyền truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt theo quy định (khoản 3 Điều 4).
So với trước đây, đây là sự kế thừa và làm rõ cơ chế "tự khai — tự nộp — kiểm tra sau" đã áp dụng từ lâu, nhưng trong bối cảnh khung ưu đãi mới của Luật 67/2025/QH15 (thuế suất 15%/17%/20% theo quy mô doanh thu, các nhóm ưu đãi mới), rủi ro tự xác định sai điều kiện là rất thực tế. Doanh nghiệp FDI đang hưởng ưu đãi cần rà soát lại toàn bộ hồ sơ chứng minh điều kiện — xem thêm ưu đãi đầu tư cho dự án nước ngoài tại Việt Nam và tuân thủ thuế cho doanh nghiệp FDI.
2.5. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế trong một số trường hợp (Điều 5)
Đối với doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam (khoản 1 Điều 5):
| Hoạt động | Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN |
|---|---|
| Hàng hóa xuất khẩu | Ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu; nếu không xác định được thì căn cứ quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật hải quan |
| Vận tải hàng không | Thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua |
| Xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu) | Thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt — không phân biệt đã thu được tiền hay chưa |
| Cung cấp điện, nước | Ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước ghi trên hóa đơn tiền điện, tiền nước |
Điểm đáng chú ý nhất với doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực xây dựng, EPC: doanh thu được xác định tại thời điểm nghiệm thu, không phụ thuộc việc đã thu tiền — quy tắc này ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ tính thuế ghi nhận doanh thu của các dự án dở dang.
Đối với doanh nghiệp nước ngoài (khoản 2 Điều 5):
- Chuyển nhượng vốn: thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định;
- Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi: thời điểm chuyển nhượng;
- Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai: thời điểm khớp lệnh mua, bán trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
Quy định về thời điểm chuyển nhượng vốn (tính từ hợp đồng ban đầu có hiệu lực) đặc biệt quan trọng trong các thương vụ M&A có điều kiện tiên quyết kéo dài — bên chuyển nhượng cần xác định đúng kỳ tính thuế ghi nhận thu nhập.
2.6. Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài: hồ sơ kê khai theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (Điều 6)
Hồ sơ kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với khoản thu nhập từ dự án đầu tư tại nước ngoài (khoản 2 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) thực hiện theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có).
Đây là điểm mà phân tích Nghị định 320/2025/NĐ-CP trước đây còn phải để ngỏ (khoản 2 Điều 12 giao Bộ Tài chính hướng dẫn) — nay Thông tư 20 đã "chốt" đầu mối văn bản áp dụng. Doanh nghiệp Việt Nam có dự án đầu tư ra nước ngoài (ngày càng phổ biến với các tập đoàn mở rộng sang Lào, Campuchia, Myanmar…) cần đối chiếu ngay với biểu mẫu và thời hạn tại Thông tư 80/2021/TT-BTC khi kê khai thu nhập từ nước ngoài.
2.7. Thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam (Điều 7)
Điều 7 là điều "nặng ký" thứ hai của Thông tư, thay thế các quy định về thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài trước đây nằm rải rác tại Thông tư 103/2014/TT-BTC (đã bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/7/2026 theo Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Xem thêm phân tích chuyên sâu về thuế nhà thầu trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Đối tượng áp dụng (khoản 1 Điều 7): doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP — bao gồm nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, kể cả hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, thuộc các trường hợp:
- Kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam (hoặc với nhà thầu phụ nước ngoài);
- Cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa, cung cấp và phân phối hàng hóa — bao gồm cả ủy quyền/thuê tổ chức, cá nhân Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối — theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms), trừ gia công và xuất trả hàng cho doanh nghiệp nước ngoài thuê gia công. Trường hợp này chỉ áp dụng khi nhà thầu nước ngoài vẫn là chủ sở hữu hàng hóa giao cho phía Việt Nam, hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng, hoặc ấn định giá bán;
- Cung cấp hàng hóa có điểm giao nhận trong lãnh thổ Việt Nam kèm theo dịch vụ thực hiện tại Việt Nam (quảng cáo, tiếp thị/marketing, xúc tiến thương mại, sau bán hàng, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng… — kể cả dịch vụ kèm theo miễn phí), bất kể các dịch vụ này có nằm trong giá trị hợp đồng hay không;
- Thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để đàm phán, ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài;
- Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam.
Các trường hợp loại trừ (khoản 2 Điều 7) — không áp dụng Điều 7:
- Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam không kèm dịch vụ thực hiện tại Việt Nam (kể cả trường hợp có điều khoản bảo hành là trách nhiệm của người bán);
- Dịch vụ sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị thực hiện ở nước ngoài;
- Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới; đào tạo thực hiện ở nước ngoài — trừ các dịch vụ thực hiện trên internet (quảng cáo, xúc tiến, môi giới) và đào tạo trực tuyến;
- Chia cước viễn thông/bưu chính quốc tế; sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) cho vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ, gia công;
- Dịch vụ khác thực hiện ở nước ngoài và không tiêu dùng tại Việt Nam;
- Chuyển nhượng vốn dưới hình thức tái cơ cấu sở hữu nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập — được coi là không phát sinh thu nhập khi đồng thời: không làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng; giá trị chuyển nhượng không cao hơn giá trị ghi sổ hoặc giá trị vốn góp ban đầu; giao dịch không tạo chênh lệch giá trị theo hồ sơ tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bên nhận chuyển nhượng kế thừa toàn bộ giá trị vốn, nghĩa vụ và quyền lợi của bên chuyển nhượng;
- Bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng; chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng cho doanh nghiệp chế xuất khác phục vụ sản xuất/gia công hàng xuất khẩu.
Điểm loại trừ về tái cơ cấu nội bộ tập đoàn là tin tốt cho các tập đoàn đa quốc gia thường xuyên tái cấu trúc sở hữu công ty con tại Việt Nam — nhưng 4 điều kiện đồng thời đòi hỏi hồ sơ tái cơ cấu được chuẩn bị rất chặt chẽ (xem thêm mục 5 về điểm chưa rõ).
Cách tính thuế (khoản 3 Điều 7): Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ % trên doanh thu. Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có). Trường hợp hợp đồng không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế được xác định theo công thức quy đổi (gross-up): Doanh thu tính thuế = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN ÷ (1 − Tỷ lệ %).
Tỷ lệ % (khoản 5 Điều 7, áp dụng theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP):
| Hoạt động | Tỷ lệ % |
|---|---|
| Dịch vụ | 5% (riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; dịch vụ gắn với hàng hóa mà không tách riêng được giá trị: 2%) |
| Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc Incoterms | 1% |
| Tiền bản quyền | 10% |
| Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả động cơ, phụ tùng), tàu biển | 2% |
| Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải | 5% |
| Chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài | 0,1% |
| Dịch vụ tài chính phái sinh | 2% |
| Chuyển nhượng vốn | 2% |
| Xây dựng, vận tải và hoạt động khác | 2% |
Một số quy tắc phân bổ khi hợp đồng gồm nhiều hoạt động: không tách riêng được giá trị từng hoạt động thì áp tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ hợp đồng; riêng xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu/máy móc thiết bị mà không tách riêng được thì áp 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng; hợp đồng cung cấp máy móc, thiết bị kèm dịch vụ tại Việt Nam không tách riêng được thì áp 2%.
So với Thông tư 103/2014/TT-BTC trước đây, khung tỷ lệ cơ bản được giữ nguyên, nhưng phạm vi đối tượng được mở rộng rõ rệt sang thương mại điện tử, nền tảng số và các mô hình phân phối hiện đại (XNK tại chỗ, Incoterms, ký hợp đồng đứng tên qua trung gian Việt Nam) — đúng với thực tế kinh doanh số hiện nay.
2.8. Đăng ký số vốn đầu tư của dự án đầu tư mở rộng (Điều 8)
Khi triển khai dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng thời điểm nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN, chậm nhất vào năm thực hiện dự án đầu tư mở rộng, để thông báo về số vốn đăng ký đầu tư của dự án (khoản 1 Điều 8). Trong quá trình thực hiện, nếu thay đổi số vốn đã đăng ký thì thông báo lại với cơ quan thuế (khoản 2 Điều 8).
Đây là nghĩa vụ thủ tục mới gắn với chế độ ưu đãi cho dự án đầu tư mở rộng tại Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Doanh nghiệp FDI mở rộng nhà máy, tăng vốn đầu tư trong năm 2026 cần đưa việc này vào checklist tuân thủ — chậm thông báo có thể ảnh hưởng đến việc chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi của dự án mở rộng.
2.9. Tài sản hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Điều 9)
Trường hợp tài sản cố định đã hình thành từ nguồn Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp để phục vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ, chưa hết hao mòn mà được chuyển sang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì: phần giá trị còn lại của tài sản cố định tính vào thu nhập khác, đồng thời phần giá trị còn lại đó được trích khấu hao, tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (khoản 1 Điều 9).
Doanh nghiệp lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo Mẫu số 03-6/TNDN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (khoản 2 Điều 9). Cùng với việc bãi bỏ các quy định về Quỹ tại Thông tư 67/2022/TT-BTC, đây là đầu mối thống nhất mới cho toàn bộ nghĩa vụ báo cáo liên quan đến Quỹ KH&CN.
3. Tác động thực tế tới doanh nghiệp FDI {#3-tac-dong}
Thứ nhất, chuỗi cung ứng từ hộ, cá nhân. Nhiều doanh nghiệp FDI trong lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản, thu mua phế liệu, nguyên liệu thủ công phụ thuộc vào nguồn hàng từ hộ gia đình, cá nhân không có hóa đơn. Từ nay, mỗi ngày mua của cùng một người bán từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt kèm Bảng kê 02/TNDN. Thực tế thu mua tại vùng nguyên liệu — nơi người bán quen nhận tiền mặt — sẽ cần thời gian và phương án chuyển đổi (chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử định danh).
Thứ hai, thói quen ủy quyền nhân viên thanh toán hộ. Đây là nghiệp vụ hằng ngày ở doanh nghiệp FDI (mua gấp vật tư, chi công tác). Thông tư yêu cầu bốn thành phần hồ sơ, trong đó có hai lớp chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (của người lao động và của doanh nghiệp khi hoàn trả). Doanh nghiệp chưa có quy chế tài chính quy định việc ủy quyền này cần ban hành ngay — nếu không, toàn bộ khoản chi có nguy cơ bị loại khi quyết toán.
Thứ ba, hợp đồng EPC, xây lắp và nhà thầu nước ngoài. Quy tắc "nghiệm thu là ghi nhận doanh thu, không phụ thuộc đã thu tiền" kết hợp với khung thuế nhà thầu chi tiết tại Điều 7 đòi hỏi bộ phận pháp chế — thuế phải rà soát lại toàn bộ hợp đồng với nhà thầu nước ngoài: xác định đúng đối tượng chịu thuế, tỷ lệ %, nghĩa vụ kê khai, nộp thuế thay, và điều khoản gross-up/net trong hợp đồng. Xem checklist rủi ro thuế cho doanh nghiệp.
Thứ tư, dự án đầu tư mở rộng. Nghĩa vụ thông báo số vốn đăng ký cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán là thủ tục mới hoàn toàn; bộ phận đầu tư và kế toán cần phối hợp để không bỏ sót mốc thời gian "chậm nhất vào năm thực hiện dự án".
Thứ năm, chi cho R&D, đổi mới sáng tạo, net zero và tài trợ. Khung hồ sơ mới vừa là cơ hội (nhiều khoản chi lần đầu được ghi nhận) vừa là thách thức (hồ sơ bị "soi" kỹ hơn). Doanh nghiệp có chiến lược ESG, trung hòa các-bon nên chuẩn bị hồ sơ dự án/đề án ngay từ đầu thay vì hợp thức hóa sau.
4. Việc cần làm và thời hạn {#4-viec-can-lam}
- Rà soát toàn bộ khoản chi thuộc điểm b, c khoản 1 Điều 9 Luật 67/2025/QH15, đối chiếu với từng thành phần hồ sơ tại Điều 3 Thông tư 20 — hoàn thành trước kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2025 (thực hiện trong năm 2026).
- Chuyển mọi khoản chi từ 05 triệu đồng sang thanh toán không dùng tiền mặt — quy tắc bắt buộc từ 15/12/2025 (ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực); rà soát đặc biệt các khoản ủy quyền nhân viên và mua của hộ, cá nhân.
- Ban hành hoặc sửa đổi quy chế tài chính/quy chế nội bộ về việc ủy quyền cho người lao động thanh toán hộ — làm ngay, vì đây là thành phần hồ sơ bắt buộc.
- Chuyển sang dùng Mẫu số 01/TNDN cho mọi khoản tài trợ và Mẫu số 02/TNDN cho bảng kê thu mua của hộ, cá nhân — bỏ các mẫu tự lập theo quy định cũ.
- Dự án đầu tư mở rộng trong năm 2026: gửi văn bản thông báo số vốn đăng ký đầu tư đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN, chậm nhất trong năm thực hiện dự án; thông báo lại nếu thay đổi số vốn.
- Tài sản từ Quỹ KH&CN chuyển sang sản xuất, kinh doanh: hạch toán phần giá trị còn lại vào thu nhập khác, trích khấu hao vào chi phí được trừ; lập Báo cáo quỹ theo Mẫu 03-6/TNDN (Phụ lục II, Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Hợp đồng với nhà thầu nước ngoài ký mới từ 12/3/2026: áp dụng Điều 7 Thông tư 20 — xác định đối tượng, tỷ lệ %, nghĩa vụ khai, nộp thuế thay và rà soát điều khoản giá (gross-up). Hợp đồng cũ đang áp dụng phương pháp hỗn hợp theo Thông tư 103/2014/TT-BTC: giữ nguyên theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm ký, lưu giữ hồ sơ đăng ký phương pháp.
- Doanh nghiệp có thu nhập từ dự án đầu tư ở nước ngoài: chuẩn bị hồ sơ kê khai, nộp thuế theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
5. Điểm chưa rõ cần theo dõi thêm {#5-diem-chua-ro}
Những điểm dưới đây chưa có hướng dẫn đầy đủ hoặc chưa có tiền lệ áp dụng trong thực tế; doanh nghiệp nên áp dụng phương án thận trọng và theo dõi cập nhật văn bản hướng dẫn tiếp theo. Với trường hợp cụ thể, nên tham vấn luật sư thuế trước khi quyết toán.
- Ranh giới áp dụng chuyển tiếp cho kỳ tính thuế 2025. Khoản 2 Điều 10 phân biệt khoản chi "đã được Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ" (tiếp tục theo TT 96/2015 cho kỳ 2025) với khoản chi "chưa được quy định cụ thể" (hồ sơ cho kỳ 2025 chỉ cần hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật). Việc một khoản chi cụ thể thuộc nhóm nào đòi hỏi đối chiếu từng trường hợp — có cách hiểu khác nhau giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế là điều có thể xảy ra. Khuyến nghị: lập bảng đối chiếu từng khoản chi, lưu hồ sơ giải trình và trao đổi trước với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Xác định hợp đồng "đang áp dụng phương pháp hỗn hợp". Khoản 4 Điều 10 cho phép hợp đồng nhà thầu ký trước ngày Thông tư có hiệu lực, đang áp dụng phương pháp hỗn hợp theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, tiếp tục theo văn bản có hiệu lực tại thời điểm ký. Trên thực tế, việc chứng minh "đang áp dụng phương pháp hỗn hợp" phụ thuộc vào hồ sơ đăng ký phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đã nộp. Khuyến nghị: lưu giữ đầy đủ văn bản đăng ký, hợp đồng gốc và tờ khai đã nộp.
- Chứng minh tái cơ cấu nội bộ tập đoàn "không phát sinh thu nhập". Bốn điều kiện đồng thời tại điểm m khoản 2 Điều 7 — đặc biệt là "không làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi cuối cùng" và "giá trị chuyển nhượng không cao hơn giá trị ghi sổ" — là những tiêu chí mà cách cơ quan thuế kiểm chứng trên thực tế chưa có tiền lệ. Khuyến nghị: chuẩn bị hồ sơ tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, định giá độc lập và sơ đồ sở hữu trước — sau đầy đủ.
- Ngưỡng 05 triệu đồng tính theo "từng lần". Đối với chi ủy quyền người lao động và chi chưa thanh toán, Thông tư dùng cụm từ "từng lần" mà không định nghĩa việc tách một giao dịch thành nhiều lần chi nhỏ. Có cách hiểu cho rằng tách giao dịch để né ngưỡng là hành vi cần bị xem xét khi thanh tra. Khuyến nghị: áp dụng nhất quán theo chứng từ kế toán, không tách giao dịch một cách giả tạo.
- Biểu mẫu dẫn chiếu Thông tư 80/2021/TT-BTC. Hồ sơ kê khai thu nhập ở nước ngoài (Điều 6) và Mẫu 03-6/TNDN (khoản 2 Điều 9) đều dẫn chiếu Thông tư 80/2021/TT-BTC — văn bản được ban hành để hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019. Khi Luật Quản lý thuế 108/2025 có hiệu lực từ 01/7/2026, biểu mẫu và quy trình có thể được cập nhật theo; doanh nghiệp cần theo dõi văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Hồ sơ tài trợ cho nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Điểm đ khoản 5 Điều 3 dẫn chiếu đồng thời pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về chuyển đổi số và Nghị định 320/2025/NĐ-CP — sự phối hợp giữa các văn bản chuyên ngành trong thực tiễn áp dụng chưa thống nhất. Khuyến nghị: chuẩn bị hồ sơ vượt mức tối thiểu và tham vấn trước khi đưa vào quyết toán.
6. Câu hỏi thường gặp {#6-faq}
Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực khi nào và áp dụng từ kỳ tính thuế nào? Có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025. Riêng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và về chuyển nhượng vốn áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (15/12/2025).
Khoản chi từ 5 triệu đồng trả bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ không? Không. Ba tình huống tại Thông tư 20: (1) mua hàng của hộ, cá nhân — giá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt; (2) ủy quyền người lao động mua hộ từ 05 triệu đồng trở lên — người lao động phải thanh toán không dùng tiền mặt và doanh nghiệp hoàn trả lại cũng bằng không dùng tiền mặt; (3) chi chưa thanh toán từ 05 triệu đồng trở lên từng lần — khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Mua hàng hóa của hộ nông dân, cá nhân không có hóa đơn cần hồ sơ gì để được trừ? Chứng từ chi trả tiền theo quy định kế toán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC, do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký và chịu trách nhiệm. Nếu giá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên thì phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Hợp đồng nhà thầu nước ngoài ký trước ngày Thông tư 20 có hiệu lực, đang áp dụng phương pháp hỗn hợp theo Thông tư 103/2014/TT-BTC thì xử lý thế nào? Tiếp tục xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng (khoản 4 Điều 10). Doanh nghiệp nên lưu giữ văn bản đăng ký phương pháp tính thuế để giải trình khi thanh tra, kiểm tra.
Thông tư 20/2026/TT-BTC thay thế và bãi bỏ những văn bản nào? Thay thế toàn bộ Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC; bãi bỏ các quy định liên quan đến chính sách thuế TNDN tại một số điều của Thông tư 103/2014/TT-BTC, 119/2014, 151/2014, 130/2016, 25/2018, 67/2022, 83/2016 và 128/2011/TT-BTC.
Cần rà soát tuân thủ thuế TNDN cho doanh nghiệp của bạn?
Thông tư 20/2026/TT-BTC đặt ra hàng loạt yêu cầu mới về hồ sơ, chứng từ ngay trước mùa quyết toán thuế TNDN năm 2025. Đội ngũ luật sư thuế của FLAT Law Firm hỗ trợ doanh nghiệp FDI rà soát hồ sơ chi phí được trừ, cấu trúc lại hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và chuẩn bị cho thanh tra, kiểm tra thuế. Liên hệ hotline 0988424851 để được tư vấn cho trường hợp cụ thể của doanh nghiệp bạn.
Phiên bản ngôn ngữ
Tài liệu tham khảo
- Thông tư 20/2026/TT-BTC ngày 12/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (67/2025/QH15).
- Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.
- Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC, Thông tư 103/2014/TT-BTC (đã hết hiệu lực / bị bãi bỏ toàn bộ từ 01/7/2026).
