Trong sáu phương pháp xác định trị giá hải quan, phương pháp trị giá giao dịch được ưu tiên áp dụng đầu tiên và cũng là phương pháp dùng phổ biến nhất. Tuy nhiên, không phải giao dịch mua bán nào cũng “qua ải”: pháp luật đặt ra 04 điều kiện bắt buộc, phải thỏa mãn đủ cả bốn mới được áp dụng. Đáp ứng 3/4 điều kiện vẫn là chưa đủ.
1. Phương pháp trị giá giao dịch là gì? Vị trí ưu tiên số 1
Phương pháp trị giá giao dịch là phương pháp đầu tiên, ưu tiên áp dụng trong sáu phương pháp tại khoản 2 Điều 5 TT 39/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi TT 60/2019/TT-BTC, hiệu lực 15/10/2019); chỉ chuyển sang phương pháp tiếp theo khi không xác định được trị giá theo phương pháp này.
Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hóa, sau khi đã điều chỉnh theo Điều 13, 14, 15 (Điều 6 TT 39/2015, sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 TT 60/2019; theo cách đánh số của văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC). “Giá thực tế” bao gồm: giá mua trên hóa đơn thương mại + các khoản người mua phải thanh toán nhưng chưa tính trong giá hóa đơn (trả trước, ứng trước, đặt cọc cho sản xuất/mua bán/vận tải/bảo hiểm; thanh toán gián tiếp cho người bán như trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán, thanh toán bằng cấn trừ nợ) + các khoản điều chỉnh cộng/trừ. Nội dung này được Cục Hải quan nhắc lại tại Công văn 15317/CHQ-NVTHQ (15/4/2026).
2. “Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán” gồm những gì?
Điểm doanh nghiệp hay bỏ sót: các khoản trả trước/ứng trước/đặt cọc, thanh toán gián tiếp, cấn trừ nợ đều tính vào “giá thực tế phải thanh toán”. Bỏ sót là khai thiếu trị giá. Doanh nghiệp cần tổng hợp đầy đủ mọi khoản đã và sẽ chi trả liên quan đến lô hàng, không chỉ con số trên hóa đơn.
3. Bốn điều kiện áp dụng — phải đủ cả bốn (khoản 4 Điều 6)
Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC) — nội dung đã được Tổng cục Hải quan xác nhận tại Công văn 5371/TCHQ-TXNK (11/12/2021): “đáp ứng đầy đủ cả bốn điều kiện nêu tại khoản 4 Điều 6” — bốn điều kiện như sau:
- (a) Người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu — trừ 03 ngoại lệ: hạn chế do pháp luật Việt Nam (dán nhãn tiếng Việt, hàng nhập khẩu có điều kiện, kiểm tra trước thông quan); hạn chế về nơi tiêu thụ; hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá hàng hóa.
- (b) Giá cả/việc bán hàng không phụ thuộc vào điều kiện hay khoản thanh toán mà vì chúng không xác định được trị giá hàng hóa. Ví dụ: người bán định giá với điều kiện người mua phải mua thêm hàng hóa khác; giá phụ thuộc giá hàng hóa mà người nhập khẩu sẽ bán lại cho người xuất khẩu. Ngoại lệ: nếu người mua có tài liệu khách quan xác định được mức ảnh hưởng bằng tiền thì vẫn đáp ứng điều kiện, và phải điều chỉnh khoản tiền đó vào trị giá giao dịch.
- (c) Sau khi bán lại/chuyển nhượng/sử dụng hàng nhập khẩu, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản nào từ số tiền thu được — trừ khoản phải cộng tại điểm e khoản 2 Điều 13 (khoản tiền người nhập khẩu phải trả từ tiền bán lại cho người bán). Lưu ý: các khoản như “phí bản quyền trả theo doanh thu”, “thưởng doanh số trả sau cho người bán” nếu chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai thì xử lý theo cơ chế khai bổ sung (trong 05 ngày kể từ ngày thực trả, theo điểm e.2 khoản 2 Điều 13 — đối chiếu văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC).
- (d) Người mua và người bán không có mối quan hệ đặc biệt, hoặc nếu có thì mối quan hệ đó không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch (theo Điều 7).
4. “Mối quan hệ đặc biệt” là gì? (Điều 7 TT 39/2015)
Các trường hợp được coi là có quan hệ đặc biệt (khoản 1 Điều 7): cùng là nhân viên/giám đốc; thành viên hợp danh; quan hệ chủ — người làm thuê; một bên kiểm soát bên kia; cùng bị kiểm soát bởi bên thứ ba; quan hệ gia đình (vợ chồng, bố mẹ — con, ông bà — cháu, cô chú bác — cháu ruột, anh chị em ruột, anh chị em dâu/rể); bên thứ ba sở hữu/kiểm soát/nắm giữ từ 5% trở lên cổ phiếu có quyền biểu quyết của cả hai bên; đại lý/nhà phân phối độc quyền (nếu phù hợp các trường hợp trên). Công ty mẹ — con, công ty liên kết trong tập đoàn thường rơi vào diện này.
Lưu ý quan trọng: ngưỡng 5% cổ phiếu có quyền biểu quyết thấp hơn nhiều so với ngưỡng “liên kết” trong thuế thu nhập doanh nghiệp (25%) — doanh nghiệp FDI cần đặc biệt lưu ý.
5. Chứng minh quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến giá
Có quan hệ đặc biệt không đồng nghĩa tự động bị bác trị giá giao dịch — chỉ bị bác khi mối quan hệ ảnh hưởng đến giá. Quan hệ đặc biệt được coi là không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện (khoản 2 Điều 7):
- (a) Giao dịch được tiến hành như với người mua không có quan hệ đặc biệt — cơ quan hải quan kiểm tra cách thức thiết lập quan hệ mua bán và đàm phán giá; giá bao gồm chi phí và lợi nhuận chung tương ứng với hàng cùng phẩm cấp/chủng loại; hoặc
- (b) Trị giá giao dịch xấp xỉ với một trong các trị giá so sánh (trị giá giao dịch của hàng giống hệt/tương tự bán cho người nhập khẩu khác không liên quan; trị giá khấu trừ; trị giá tính toán của hàng giống hệt/tương tự) của lô hàng xuất khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc ±60 ngày.
Doanh nghiệp liên kết cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh giá giao dịch độc lập (tài liệu về giá chuyển nhượng có thể hỗ trợ nhưng không thay thế yêu cầu này).
6. Nghĩa vụ khai báo và đối thoại với hải quan
Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải khai trên tờ khai việc có quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng đến trị giá (khoản 4 Điều 7). Nghĩa vụ khai báo này vẫn bắt buộc — không khai mà không ảnh hưởng đến trị giá vẫn có thể bị xử phạt vi phạm về khai hải quan.
Khi có nghi vấn, cơ quan hải quan thông báo và tổ chức đối thoại để người khai giải trình, chứng minh quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch.
7. Không đủ điều kiện thì sao?
Không đáp ứng đủ bốn điều kiện → không được áp dụng phương pháp trị giá giao dịch → chuyển sang phương pháp tiếp theo theo thứ tự (giống hệt → tương tự → khấu trừ → tính toán → suy luận). Đồng thời, đây cũng là căn cứ để cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo, thực hiện tham vấn và xác định lại trị giá (Điều 25 TT 38/2015 sửa đổi bởi TT 39/2018).
8. Hồ sơ, chứng từ cần chuẩn bị
- Hợp đồng mua bán;
- Chứng từ chứng minh quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá (khi hải quan yêu cầu);
- Chứng từ về các khoản phải trả chưa tính vào giá;
- Chứng từ về các khoản điều chỉnh cộng/trừ;
- Chứng từ khác chứng minh việc xác định trị giá.
(Số khoản của điều khoản chứng từ trong Điều 6 theo văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC; hội đồng QA sẽ đối chiếu lại trước khi publish.)
Lưu ý: Bài viết này cung cấp thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản pháp luật còn hiệu lực tại thời điểm áp dụng hoặc tham khảo ý kiến luật sư trước khi thực hiện.
Cần hỗ trợ chứng minh trị giá giao dịch với công ty liên kết? Liên hệ FLAT Law Firm để được tư vấn.
Thông tin mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Nội dung do AI Legal Council kiểm tra chất lượng, chưa được luật sư người thật duyệt.
