FLAT LAW FIRM

Tin tức pháp lý

Cập nhật 2026: mức lương tối thiểu vùng và căn cứ đóng BHXH

Cập nhật 2026: mức lương tối thiểu vùng và căn cứ đóng BHXH

Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu vùng 2026 chính thức được điều chỉnh theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, tăng bình quân khoảng 7,2% so với năm 2025. Cùng với đó, từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã thay đổi căn cứ xác định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Hai nhóm quy định này tác động trực tiếp đến chi phí nhân sự và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI có quy mô lao động lớn.

Mục lục

1. Tổng quan văn bản

Chính phủ đã ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Đây là văn bản trọng tâm quy định mức sàn tiền lương mà người sử dụng lao động phải tuân thủ khi thỏa thuận và trả lương.

Về bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, trong đó Điều 31 quy định lại căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc, có hiệu lực cùng thời điểm.

2. Những điểm mới quan trọng

2.1. Mức lương tối thiểu vùng 2026 tăng bình quân 7,2%

Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định:

VùngMức tối thiểu tháng 2026Mức tối thiểu tháng 2025Tăng thêm
Vùng I5.310.000 đồng4.960.000 đồng350.000 đồng
Vùng II4.730.000 đồng4.410.000 đồng320.000 đồng
Vùng III4.140.000 đồng3.860.000 đồng280.000 đồng
Vùng IV3.700.000 đồng3.450.000 đồng250.000 đồng

Mức tăng tuyệt đối từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng, áp dụng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường. Theo Điều 90 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương trả cho người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.

2.2. Mức lương tối thiểu theo giờ

VùngMức tối thiểu giờ 2026Mức tối thiểu giờ 2025
Vùng I25.500 đồng/giờ23.800 đồng/giờ
Vùng II22.700 đồng/giờ21.200 đồng/giờ
Vùng III20.000 đồng/giờ18.600 đồng/giờ
Vùng IV17.800 đồng/giờ16.600 đồng/giờ

Mức giờ tối thiểu có ý nghĩa thực tế với doanh nghiệp sử dụng lao động bán thời gian hoặc trả lương theo giờ: đơn giá giờ công thỏa thuận trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức này.

2.3. Xác định đúng vùng theo địa bàn làm việc

Danh mục địa bàn áp dụng được ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Vùng áp dụng xác định theo địa bàn nơi người lao động làm việc, không phải nơi đặt trụ sở chính. Doanh nghiệp có trụ sở tại Vùng I nhưng nhà máy, chi nhánh tại Vùng II hoặc Vùng III thì người lao động tại nhà máy, chi nhánh đó áp dụng mức của vùng nơi họ làm việc. Sau khi đơn vị hành chính các cấp được sắp xếp lại, việc tra cứu danh mục địa bàn theo tên xã, phường hiện tại là bước không thể bỏ qua.

2.4. Căn cứ đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2025

Điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định: với người lao động thuộc chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

So với trước đây, phạm vi căn cứ đóng được mở rộng: không chỉ mức lương ghi trong hợp đồng mà cả các khoản phụ cấp, bổ sung trả thường xuyên hằng tháng. Nhiều doanh nghiệp đang chi trả các khoản hỗ trợ hằng tháng nhưng chưa đưa vào căn cứ đóng — đây là điểm rủi ro lớn nhất khi cơ quan bảo hiểm xã hội kiểm tra.

Về mức thấp nhất và cao nhất, điểm đ khoản 1 Điều 31 quy định: thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Theo Điều 7 và khoản 13 Điều 141, khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP), nên mức đóng BHXH tối đa hiện nay là 46.800.000 đồng/tháng. Quy định về mức tham chiếu cũng được nhắc lại tại Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

2.5. Tỷ lệ đóng bảo hiểm hiện hành

Từ ngày 01/7/2025, tổng tỷ lệ đóng là 32%: người sử dụng lao động đóng 21,5% (hưu trí và tử tuất 14%, ốm đau và thai sản 3%, bảo hiểm y tế 3%, bảo hiểm thất nghiệp 1%, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 0,5%); người lao động đóng 10,5% (hưu trí và tử tuất 8%, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%).

3. Tác động thực tế tới doanh nghiệp

Thứ nhất, chi phí lương trực tiếp tăng 250.000 đến 350.000 đồng/tháng cho mỗi người lao động đang hưởng đúng mức sàn, áp dụng từ kỳ lương tháng 01/2026. Với doanh nghiệp có hàng trăm lao động phổ thông, đây là khoản tăng đáng kể cần đưa vào ngân sách năm 2026.

Thứ hai, chi phí bảo hiểm tăng theo hai chiều: do mức lương tối thiểu tăng (với lao động đóng ở mức sàn) và do phạm vi căn cứ đóng được mở rộng theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (với các khoản phụ cấp, bổ sung trả thường xuyên). Doanh nghiệp cần tính lại tổng quỹ lương đóng bảo hiểm thay vì chỉ điều chỉnh phần lương cơ bản.

Thứ ba, rủi ro bị truy thu và xử phạt tăng lên. Các khoản chi trả thường xuyên trước đây chưa đưa vào căn cứ đóng có thể bị truy thu khi kiểm tra; trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng mới là hành vi vi phạm pháp luật lao động và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

4. Việc cần làm và thời hạn

  1. Xác định đúng vùng áp dụng (làm ngay): tra cứu danh mục địa bàn tại phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP cho từng nơi người lao động làm việc.
  2. Rà soát thang, bảng lương (trước kỳ lương tháng 01/2026): điều chỉnh mức thấp nhất bảo đảm không thấp hơn mức mới; cập nhật mức lương theo giờ nếu có.
  3. Điều chỉnh mức đóng bảo hiểm (kỳ đóng tháng 01/2026): cập nhật căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN cho lao động đang đóng ở mức sàn; rà soát toàn bộ cơ cấu thu nhập để xác định đúng các khoản phải tính vào căn cứ đóng theo Điều 31.
  4. Cập nhật hợp đồng lao động: ký phụ lục hợp đồng ghi nhận mức lương mới với người lao động được điều chỉnh; lưu hồ sơ làm căn cứ giải trình khi kiểm tra.
  5. Lập ngân sách nhân sự năm 2026: cập nhật dự toán chi phí lương và bảo hiểm theo mức mới, bao gồm phần tăng do mở rộng căn cứ đóng.

5. Điểm chưa rõ cần theo dõi thêm

Một số điểm pháp luật hiện hành chưa làm rõ hoàn toàn, doanh nghiệp nên tiếp cận thận trọng.

Một là, mối quan hệ giữa sàn "mức tham chiếu" tại điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và sàn "mức lương tối thiểu vùng" đối với người lao động khu vực doanh nghiệp. Về văn bản, Luật dùng khái niệm mức tham chiếu để xác định mức đóng thấp nhất và cao nhất; trong khi đó, thực hành kê khai và hướng dẫn chuyên môn vẫn đối chiếu mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện bình thường. Cho đến khi có hướng dẫn thống nhất, phương án thận trọng là áp dụng mức cao hơn trong hai chuẩn.

Hai là, việc xác định vùng cho từng địa bàn cụ thể sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cần tra cứu trực tiếp tại phụ lục của Nghị định 293/2025/NĐ-CP; bài viết không liệt kê đầy đủ danh mục này, doanh nghiệp có nhiều địa điểm hoạt động nên đối chiếu từng nơi.

Ba là, ranh giới giữa các khoản "phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương" với các khoản không tính vào căn cứ đóng cần được đánh giá trên cơ sở Nghị định 158/2025/NĐ-CP và thực tế cơ cấu chi trả của từng doanh nghiệp, với hồ sơ, chứng từ rõ ràng.

6. Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp đang trả lương cao hơn mức tối thiểu mới có phải tăng lương từ 01/01/2026 không?

Không bắt buộc, nếu mức lương đang trả đã bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng mới của địa bàn nơi người lao động làm việc. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn nên rà soát mức đóng BHXH, BHYT, BHTN để bảo đảm căn cứ đóng đúng theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

2. Mức lương tối thiểu vùng 2026 tăng bao nhiêu so với năm 2025?

Tăng bình quân khoảng 7,2%, tương ứng 250.000 đến 350.000 đồng/tháng: Vùng I tăng 350.000 đồng (4.960.000 lên 5.310.000), Vùng II tăng 320.000 đồng (4.410.000 lên 4.730.000), Vùng III tăng 280.000 đồng (3.860.000 lên 4.140.000), Vùng IV tăng 250.000 đồng (3.450.000 lên 3.700.000). Mức theo giờ tăng tương ứng.

3. Căn cứ đóng BHXH từ 01/7/2025 gồm những khoản nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024: mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Mức thấp nhất bằng mức tham chiếu, cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

4. Mức đóng BHXH tối đa hiện nay là bao nhiêu?

Bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng, nên mức tiền lương làm căn cứ đóng tối đa hiện nay là 46.800.000 đồng/tháng.

Cần rà soát tuân thủ lương và bảo hiểm cho doanh nghiệp của bạn?

Việc áp dụng đồng thời mức lương tối thiểu vùng mới và căn cứ đóng bảo hiểm theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đòi hỏi rà soát kỹ thang bảng lương, cơ cấu thu nhập và hồ sơ kê khai bảo hiểm. FLAT Law Firm hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp FDI, rà soát tuân thủ pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội, xây dựng thang bảng lương và xử lý các vấn đề phát sinh khi cơ quan chức năng kiểm tra. Liên hệ hotline 0988424851 để được tư vấn.

Tài liệu tham khảo

  • Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (hiệu lực 01/01/2026).
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024, số 41/2024/QH15 (hiệu lực 01/07/2025).
  • Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về bảo hiểm xã hội bắt buộc (hiệu lực 01/07/2025).
  • Nghị định 74/2024/NĐ-CP (hết hiệu lực từ 01/01/2026).
  • Bộ luật Lao động 2019, Điều 90.