Doanh nghiệp chậm đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) cho người lao động có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự — Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp nợ BHXH đều là tội phạm: phải đồng thời thỏa mãn gian dối hoặc thủ đoạn khác, thời gian trốn đóng từ 06 tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, và đạt ngưỡng về số tiền hoặc số người lao động.
Doanh nghiệp trốn đóng BHXH có bị truy cứu hình sự không?

Câu trả lời là Có — Điều 216 BLHS (tra cứu theo văn bản hợp nhất VBHN 135/VBHN-VPQH) quy định tội danh này áp dụng cho cả cá nhân có nghĩa vụ đóng và pháp nhân thương mại. Lưu ý: Luật 86/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025) không sửa đổi Điều 216; mọi số liệu dưới đây là quy định hiện hành tại thời điểm 14/10/2026.
Cần phân biệt rõ chậm đóng với trốn đóng: chậm đóng chỉ là nợ tiền bảo hiểm quá hạn, còn trốn đóng đòi hỏi yếu tố “gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác”. Không phải cứ nợ BHXH là “trốn đóng”.
Thế nào là “trốn đóng BHXH” theo Điều 39 Luật BHXH 2024?

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (Luật 41/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025, thay thế Luật BHXH 2014) tại Điều 39 liệt kê 07 trường hợp trốn đóng, trong đó có các trường hợp điển hình:
- Sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đăng ký tham gia BHXH (Điều 28) mà người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia;
- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định (Điều 31);
- Sau 60 ngày kể từ ngày phải đóng chậm nhất (khoản 4 Điều 34) mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ số tiền đã đăng ký và đã bị cơ quan có thẩm quyền đôn đốc (Điều 35);
- Các trường hợp khác do Chính phủ quy định; trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Về hướng dẫn áp dụng trong tố tụng hình sự: Nghị quyết 05/2019/NQ-HĐTP (khoản 10 Điều 2) vẫn còn hiệu lực, hướng dẫn áp dụng các Điều 214, 215, 216 BLHS.
Điều 216 BLHS: ngưỡng tiền, số người, thời gian và 3 khung hình phạt
| Khung | Điều kiện | Hình phạt |
|---|---|---|
| Khoản 1 | Đủ cả 3 điều kiện: (i) gian dối/thủ đoạn để không đóng hoặc không đóng đầy đủ; (ii) thời gian từ 06 tháng trở lên; (iii) đã bị xử phạt VPHC về hành vi này mà còn vi phạm; và thuộc một trong hai ngưỡng: (a) số tiền trốn đóng từ 50 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc (b) trốn đóng cho từ 10 đến dưới 50 người lao động | Phạt tiền 50–200 triệu đồng; cải tạo không giam giữ đến 01 năm; hoặc tù 03 tháng–01 năm |
| Khoản 2 | Phạm tội 02 lần trở lên; trốn đóng từ 300 triệu đến dưới 01 tỷ đồng; trốn đóng cho từ 50 đến dưới 200 người lao động; không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động thuộc điểm a, b khoản 1 (tức đã trừ lương NLĐ nhưng không nộp) | Phạt tiền 200–500 triệu đồng hoặc tù 06 tháng–03 năm |
| Khoản 3 | Trốn đóng từ 01 tỷ đồng trở lên; trốn đóng cho từ 200 người lao động trở lên; không đóng số tiền đã thu/khấu trừ thuộc điểm b, c khoản 2 | Phạt tiền 500 triệu–01 tỷ đồng hoặc tù 02–07 năm |
| Khoản 4 (bổ sung) | — | Phạt tiền 20–100 triệu đồng; cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định 01–05 năm |
Điểm đáng chú ý: hành vi đã trừ tiền lương của người lao động nhưng không nộp vào quỹ là tình tiết định khung nặng hơn — đây là tình huống phổ biến trên thực tế.
Doanh nghiệp (pháp nhân) bị phạt thế nào? Ai là cá nhân chịu trách nhiệm?

Theo khoản 5 Điều 216 kết hợp Điều 76 BLHS, pháp nhân thương mại phạm tội trốn đóng BHXH bị phạt tiền:
- Phạm tội thuộc khoản 1: phạt tiền từ 200 triệu đến 500 triệu đồng;
- Phạm tội thuộc khoản 2: phạt tiền từ 500 triệu đến 01 tỷ đồng;
- Phạm tội thuộc khoản 3: phạt tiền từ 01 tỷ đến 03 tỷ đồng.
Song song, cá nhân có nghĩa vụ đóng (người đại diện theo pháp luật, kế toán trưởng, người phụ trách nhân sự — tùy phân công nội bộ) có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tư cách cá nhân theo các khoản 1–4 Điều 216.
Chưa đến mức hình sự: chế tài hành chính theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP
Nghị định 283/2026/NĐ-CP (ban hành 15/7/2026, hiệu lực từ 10/9/2026) đã thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Điều khoản chuyển tiếp: hành vi kết thúc trước 10/9/2026 áp dụng văn bản tại thời điểm vi phạm; hành vi đang diễn ra tại 10/9/2026 áp dụng NĐ 283/2026/NĐ-CP. Bẫy phổ biến: hầu hết bài viết trên mạng vẫn trích Điều 39 NĐ 12/2022/NĐ-CP (phạt 50–75 triệu) — văn bản này đã hết hiệu lực.
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức/doanh nghiệp (gấp 02 lần, khoản 1 Điều 7) |
|---|---|---|
| Trốn đóng BHXH bắt buộc (Điều 44), BHTN (Điều 46) | Phạt 18%–20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng | Phạt 36%–40%, tối đa 150 triệu đồng |
| Chậm đóng (Điều 43, 45) | Phạt 12%–15%, tối đa 75 triệu đồng; chỉ cảnh cáo nếu số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng | Gấp 02 lần mức cá nhân |
Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc đóng đủ số tiền trốn đóng/chậm đóng và nộp 0,03%/ngày trên số tiền và số ngày vi phạm vào quỹ (Điều 41 Luật BHXH 2024).
Quy trình xử lý: đôn đốc → truy thu → phạt hành chính → khởi tố hình sự
- Đôn đốc: cơ quan BHXH đôn đốc đóng theo Điều 35 Luật BHXH 2024;
- Truy thu + lãi: buộc đóng đủ số tiền trốn đóng và nộp 0,03%/ngày;
- Xử phạt vi phạm hành chính theo NĐ 283/2026/NĐ-CP (lần vi phạm đầu tiên, chưa từng bị xử phạt, chỉ dừng ở bước này + khắc phục hậu quả);
- Truy cứu hình sự theo Điều 216 BLHS khi đã bị xử phạt VPHC mà còn vi phạm và đủ các điều kiện còn lại.
Ngoài ra, Điều 41 Luật BHXH 2024 quy định đơn vị vi phạm không được xét thi đua, khen thưởng.
Doanh nghiệp cần làm gì khi bị đôn đốc hoặc kiểm tra BHXH?
- Đối chiếu ngay danh sách lao động, hợp đồng và tiền lương căn cứ đóng với hồ sơ đã đăng ký;
- Nộp đủ số tiền còn thiếu trong thời hạn đôn đốc — khắc phục sớm giúp tránh bị xử phạt và loại trừ điều kiện “đã bị xử phạt VPHC mà còn vi phạm”;
- Không ký khống bảng lương, không khai tiền lương căn cứ đóng thấp hơn thực tế;
- Lưu ý: dự thảo tăng mức phạt Điều 216 (Bộ Công an đề xuất tháng 10/2025) chỉ là dự thảo — Luật 86/2025/QH15 đã thông qua và không sửa Điều 216. Không áp dụng số liệu dự thảo.
Doanh nghiệp đang bị đôn đốc, kiểm tra về BHXH? Liên hệ FLAT Law Firm để được tư vấn xử lý.
Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.
Thông tin mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Nội dung do AI Legal Council kiểm tra chất lượng, chưa được luật sư người thật duyệt.
