FLAT LAW FIRM

Đầu tư nước ngoài

Lộ trình cải cách thuế 2026-2030: 10 chính sách nhà đầu tư phải theo dõi

Giai đoạn 2026–2030 không phải là lúc cải cách thuế bắt đầu — phần lớn các luật lớn đã được ban hành trong chu kỳ 2024–2026 — mà là lúc hệ thống mới đi vào vận hành đầy đủ và các mặt trận còn lại được mở ra: thuế tài sản, định giá carbon, thuế với kinh tế số và tài sản số. Với nhà đầu tư FDI, giá trị không nằm ở việc đọc hết mọi dự thảo, mà ở việc biết chính sách nào chạm trực tiếp tới mô hình kinh doanh của mình và mốc thời gian nào là mốc phải hành động. Bài này hệ thống hoá 10 chính sách cần theo dõi theo đúng logic đó.

Nhóm hoàn thiện: các luật đã ban hành đi vào vận hành đầy đủ

(1) Thuế TNDN theo Luật 67/2025/QH15: các văn bản hướng dẫn tiếp tục hoàn thiện, đặc biệt tiêu chí ưu đãi ngành chiến lược và cơ chế hỗ trợ thay miễn giảm dưới áp lực thuế tối thiểu toàn cầu. (2) Thuế TNCN theo Luật 109/2025/QH15 áp dụng đầy đủ từ 01/7/2026 với biểu 5 bậc và các nghị định hướng dẫn về giảm trừ, quyết toán — chạm trực tiếp tới chính sách nhân sự và gói lương chuyên gia nước ngoài. (3) Thuế GTGT theo Luật 48/2024/QH15: hoàn thuế, hoá đơn và ngưỡng hộ kinh doanh 200 triệu đồng/năm vận hành ổn định, còn các điều chỉnh danh mục đối tượng không chịu thuế theo thực tiễn. (4) Thuế TTĐB theo Luật 66/2025/QH15: lộ trình tăng thuế bia, rượu, thuốc lá và thuế đồ uống có đường từ 2027 — doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng phải đưa vào kế hoạch giá nhiều năm. (5) Quản lý thuế theo Luật 108/2025/QH15: giao dịch điện tử mặc định, quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro — thay đổi cách cơ quan thuế chọn đối tượng kiểm tra.

(6) Chuyển giá và thuế quốc tế: Nghị định 255/2026/NĐ-CP áp dụng từ kỳ thuế 2026 thay Nghị định 132/2020, song hành với vận hành QDMTT theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP và các vòng sửa đổi hiệp định thuế, điều khoản chống lạm dụng. Nhóm này quyết định chi phí tuân thủ của mọi tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam trong cả giai đoạn.

Nhóm mở mới: tài sản, carbon, kinh tế số và mục tiêu thu ngân sách

(7) Thuế tài sản với bất động sản: đang ở tầng nghiên cứu trong Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, chưa có dự luật — nhưng là chính sách có tác động dài hạn lớn nhất tới chiến lược nắm giữ bất động sản. (8) Thuế bảo vệ môi trường và định giá carbon: xem xét lại biểu khung thuế BVMT, gắn với thị trường carbon vận hành chính thức từ 2029 và cơ chế CBAM của EU — doanh nghiệp xuất khẩu phát thải cao phải theo dõi cả hai đầu. (9) Thuế kinh tế số và tài sản số: hoàn thiện cơ chế với nhà cung cấp nước ngoài, sàn TMĐT (Nghị định 117/2025/NĐ-CP đã mở đầu) và chính sách thuế tài sản mã hoá trong giai đoạn thí điểm theo Nghị quyết 05/2025/NQ-CP. (10) Cơ cấu lại nguồn thu: chiến lược cải cách đặt mục tiêu giữ tỷ lệ huy động vào ngân sách nhà nước ở mức hợp lý (khoảng 16–17% GDP), tăng tỷ trọng thu nội địa và giảm dần phụ thuộc vào thu từ dầu thô, đất đai — nghĩa là áp lực thu sẽ chuyển dần sang tuân thủ của khu vực doanh nghiệp đang hoạt động thay vì mở rộng diện đánh thuế mới một cách đột ngột.

Cơ chế tham vấn doanh nghiệp tồn tại thật và nên được dùng thật: dự thảo văn bản thuế được đăng lấy ý kiến công khai, các hiệp hội doanh nghiệp và phòng thương mại tổng hợp ý kiến ngành, và đối thoại chính sách thuế định kỳ giữa Bộ Tài chính, cơ quan thuế với cộng đồng doanh nghiệp. Doanh nghiệp FDI có ý kiến về một dự thảo chạm tới ngành của mình nên đi qua kênh hiệp hội từ giai đoạn dự thảo — ý kiến ở giai đoạn này có khả năng thay đổi văn bản cao hơn nhiều so với khiếu nại sau khi luật đã hiệu lực.

Xây dựng hệ thống cảnh báo chính sách thuế nội bộ

Một hệ thống cảnh báo nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp FDI gồm bốn thành phần: danh mục theo dõi riêng của doanh nghiệp (chỉ 10–15 chính sách chạm trực tiếp mô hình kinh doanh, có chủ sở hữu nội bộ cho từng mục); nhịp rà soát cố định theo quý, gắn với chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội và kế hoạch ban hành văn bản của Chính phủ; ngưỡng hành động được định trước cho từng chính sách (ví dụ: dự thảo đăng lấy ý kiến → gửi ý kiến qua hiệp hội; luật ban hành → đánh giá tác động định lượng trong 30 ngày; văn bản hướng dẫn → cập nhật quy trình và hệ thống); và kho lưu trữ đánh giá tác động theo từng chính sách để ban lãnh đạo nhìn thấy bức tranh tích lũy thay vì từng thông tin rời rạc.

Sai lầm phổ biến là biến cảnh báo chính sách thành việc đọc tin tức: tin tức cho biết điều gì đã xảy ra, còn hệ thống cảnh báo phải cho biết điều gì sắp xảy ra với doanh nghiệp cụ thể và ai phải làm gì trước mốc nào. Với 10 chính sách trên, phần lớn mốc hành động nằm ở giai đoạn dự thảo và văn bản hướng dẫn — khi chi phí điều chỉnh còn thấp nhất.

Câu hỏi thường gặp

1. Những luật thuế nào nằm trong lộ trình sửa đổi 2026-2030?

Nằm trong lộ trình và đáng theo dõi nhất: hoàn thiện hướng dẫn Luật TNDN 67/2025 (ưu đãi chiến lược, hỗ trợ thay thế), vận hành đầy đủ Luật TNCN 109/2025 từ 01/7/2026, điều chỉnh thực tiễn Luật GTGT 48/2024, lộ trình tăng thuế TTĐB theo Luật 66/2025 (gồm đồ uống có đường từ 2027), quản lý thuế dữ liệu theo Luật QLT 108/2025, chuyển giá theo NĐ 255/2026 và QDMTT, cùng ba mặt trận mở mới: thuế tài sản (nghiên cứu), định giá carbon/thuế BVMT, và thuế kinh tế số, tài sản số.

2. Mục tiêu tỷ lệ thu ngân sách/GDP và hiện đại hóa quản lý thuế?

Theo Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2030, mục tiêu giữ tỷ lệ huy động vào ngân sách ở mức hợp lý khoảng 16–17% GDP, tăng tỷ trọng thu nội địa, giảm phụ thuộc thu từ dầu thô và đất; về quản lý, hướng tới quản lý thuế điện tử toàn diện, dựa trên dữ liệu lớn và quản lý rủi ro, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế tuân thủ tốt. Hệ quả thực tế là áp lực chuyển sang chất lượng tuân thủ của doanh nghiệp đang hoạt động.

3. Cơ chế tham vấn doanh nghiệp khi xây dựng chính sách thuế?

Qua ba kênh chính thức: góp ý dự thảo văn bản được đăng công khai trên cổng thông tin của Chính phủ và Bộ Tài chính; thông qua hiệp hội doanh nghiệp, phòng thương mại để tổng hợp ý kiến theo ngành; và các diễn đàn đối thoại chính sách thuế định kỳ với Bộ Tài chính, cơ quan thuế. Ý kiến ở giai đoạn dự thảo có sức nặng thay đổi văn bản cao nhất.

4. Doanh nghiệp nên xây dựng hệ thống cảnh báo chính sách thuế nội bộ ra sao?

Gồm bốn phần: danh mục theo dõi rút gọn theo mô hình kinh doanh (mỗi chính sách một chủ sở hữu nội bộ); nhịp rà soát quý gắn với chương trình lập pháp; ngưỡng hành động định trước cho từng giai đoạn (dự thảo → góp ý; luật ban hành → đánh giá tác động trong 30 ngày; hướng dẫn → cập nhật quy trình); và kho đánh giá tác động tích lũy cho ban lãnh đạo. Tránh biến hệ thống thành luồng tin tức chung chung.