FLAT LAW FIRM

Pháp lý doanh nghiệp

Thuê mua tài chính tại Việt Nam: hợp đồng cho thuê tài chính và quyền của các bên

Một doanh nghiệp sản xuất cần dây chuyền mới giá 20 tỷ đồng nhưng không muốn thế chấp nhà xưởng cho khoản vay ngân hàng có hai lựa chọn ngoài vay mua truyền thống, và thuê mua tài chính là lựa chọn được thiết kế riêng cho tình huống này. Trong cho thuê tài chính, công ty cho thuê bỏ tiền mua đúng tài sản mà doanh nghiệp chỉ định từ nhà cung cấp do doanh nghiệp chọn, rồi cho doanh nghiệp thuê lại trong trung hoặc dài hạn; doanh nghiệp trả tiền thuê theo kỳ, vận hành tài sản như của mình, và khi hợp đồng kết thúc thường được ưu tiên mua lại tài sản theo giá trị còn lại. Về bản chất pháp lý, đây là một hoạt động cấp tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng 32/2024/QH15, trong đó quyền sở hữu tài sản ở lại phía công ty cho thuê trong suốt thời hạn thuê chính là vật bảo đảm cho khoản tín dụng, thay cho tài sản thế chấp riêng.

Nội dung bắt buộc của hợp đồng cho thuê tài chính

Nghị định 39/2014/NĐ-CP yêu cầu hợp đồng cho thuê tài chính xác định rõ một chùm thông tin cốt lõi: tên và đặc tính của tài sản cho thuê; nhà cung cấp tài sản; giá mua tài sản và các chi phí cấu thành nguyên giá cho thuê; thời hạn cho thuê; số tiền thuê từng kỳ, tổng số tiền thuê và phương thức thanh toán; lãi suất hoặc cách xác định tiền thuê; quyền và nghĩa vụ của mỗi bên; điều khoản về mua lại tài sản khi kết thúc hợp đồng; và các trường hợp chấm dứt hợp đồng, xử lý tài sản khi vi phạm. Trong thực hành, hai mục hay bị viết sơ sài nhất là mô tả tài sản và điều kiện mua lại cuối kỳ. Mô tả tài sản phải đủ để định danh duy nhất, gồm model, số khung, số máy và năm sản xuất đối với máy móc, vì tài sản này vừa là đối tượng sử dụng vừa là bảo đảm duy nhất của công ty cho thuê; còn điều kiện mua lại cần chốt sẵn giá hoặc công thức tính giá ngay từ khi ký, tránh tranh chấp khi đến cuối kỳ giá trị thị trường của tài sản đã biến động xa khỏi dự tính ban đầu.

Một đặc trưng cấu trúc cần hiểu trước khi ký là tính chất ba bên của giao dịch. Bên thuê chọn nhà cung cấp và đàm phán thông số, giá cả của tài sản, nhưng hợp đồng mua bán tài sản lại ký giữa công ty cho thuê và nhà cung cấp; song song là hợp đồng cho thuê tài chính giữa công ty cho thuê và bên thuê. Hậu quả pháp lý quan trọng là khiếu nại về chất lượng, tiến độ giao hàng và bảo hành của tài sản về nguyên tắc thuộc quan hệ mua bán, và hợp đồng cho thuê thường dẫn chiếu cơ chế để bên thuê trực tiếp làm việc với nhà cung cấp về bảo hành, sửa chữa, thay thế. Bên thuê vì vậy không thể dùng lý do máy móc lỗi để đương nhiên ngừng trả tiền thuê, trừ khi hợp đồng có điều khoản phân bổ rủi ro rõ ràng cho tình huống nhà cung cấp vi phạm nghiêm trọng; đây là điểm khác biệt căn bản so với thuê tài sản thông thường trong dân sự và là điều khoản phải đọc đầu tiên khi đàm phán.

Quyền và nghĩa vụ của bên thuê trong thời hạn thuê

Bên thuê được quyền chiếm hữu và sử dụng tài sản đúng mục đích sản xuất, kinh doanh đã thỏa thuận, được ghi nhận tài sản thuê tài chính trong hệ thống kế toán theo chuẩn mực về thuê tài sản, và được ưu tiên mua lại tài sản khi kết thúc thời hạn thuê theo điều kiện đã chốt trong hợp đồng. Đổi lại, bên thuê gánh một gói nghĩa vụ đậm chất của người sử dụng thực tế: trả tiền thuê đầy đủ và đúng hạn bất kể biến động thị trường của ngành mình; bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản và mua bảo hiểm cho tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê; không được bán, thế chấp, cho thuê lại hoặc di chuyển tài sản khỏi địa điểm đăng ký khi chưa có đồng ý bằng văn bản của công ty cho thuê; và chịu rủi ro mất mát, hư hỏng đối với tài sản trong thời gian chiếm hữu, trừ trường hợp lỗi thuộc về nhà cung cấp hoặc bên cho thuê. Vì quyền sở hữu vẫn thuộc công ty cho thuê, tài sản cho thuê tài chính không bị kê biên cho các khoản nợ khác của bên thuê như tài sản thuộc sở hữu, một đặc tính mà cả hai phía đều cần tính vào khi thiết kế cấu trúc tài chính tổng thể của doanh nghiệp.

Bên cho thuê, ở phía bên kia, có nghĩa vụ mua đúng tài sản theo chỉ định của bên thuê, bàn giao quyền chiếm hữu để bên thuê sử dụng ổn định trong thời hạn thuê và không can thiệp vào hoạt động sử dụng bình thường; quyền nổi bật của bên cho thuê là quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản, quyền kiểm tra tình trạng tài sản theo thỏa thuận, và quyền thu hồi tài sản khi bên thuê vi phạm nghĩa vụ cốt lõi. Khi bên thuê phá sản hoặc giải thể, tài sản cho thuê tài chính không thuộc khối tài sản của doanh nghiệp phá sản để chia cho các chủ nợ, vì nó thuộc sở hữu của công ty cho thuê; tính chất tách bạch tài sản này là lý do thuê mua tài chính thường có chi phí tín dụng dễ chịu hơn vay không bảo đảm đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ khó chứng minh tài sản thế chấp.

Điều kiện để một công ty cho thuê tài chính được hoạt động

Cho thuê tài chính là hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng và phải có giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. Theo Nghị định 39/2014/NĐ-CP, công ty cho thuê tài chính phải đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ thực góp tối thiểu 150 tỷ đồng, có đội ngũ quản lý, điều hành đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, có điều lệ, cơ cấu tổ chức và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp, đồng thời đáp ứng các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động như giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng và nhóm khách hàng có liên quan tính trên vốn tự có. Công ty cho thuê tài chính không được huy động tiền gửi của cá nhân như ngân hàng; nguồn vốn của nó đến từ vốn chủ sở hữu, phát hành giấy tờ có giá và vay từ tổ chức tín dụng khác. Với bên thuê, việc kiểm tra tư cách của đối tác cho thuê chỉ cần một bước đơn giản nhưng hay bị bỏ qua: đối chiếu giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp cùng đăng ký hoạt động cho thuê tài chính, vì giao dịch với một đơn vị cho thuê máy móc dân sự không có giấy phép tổ chức tín dụng sẽ không sinh ra các bảo vệ pháp lý của khung cho thuê tài chính, dù tên gọi hợp đồng nghe giống hệt.

Khi bên thuê vi phạm: thu hồi tài sản và thanh lý hợp đồng

Sự kiện vi phạm điển hình là bên thuê chậm hoặc ngừng trả tiền thuê, sử dụng tài sản sai mục đích, tự ý di chuyển hoặc cầm cố tài sản. Khi đó công ty cho thuê được quyền áp dụng các biện pháp theo hợp đồng và pháp luật: yêu cầu thanh toán khoản quá hạn kèm lãi phạt theo thỏa thuận, chấm dứt hợp đồng trước hạn và thu hồi tài sản cho thuê. Quyền thu hồi thực chất bắt nguồn từ quyền sở hữu, nên về nguyên tắc bên cho thuê không phải kiện đòi tài sản như một chủ nợ thông thường, tuy nhiên nếu bên thuê không tự nguyện bàn giao, việc thu hồi vẫn phải đi qua cơ chế cưỡng chế thi hành án hoặc thủ tục tố tụng để tránh xung đột thực tế tại hiện trường. Số tiền bên thuê đã trả trong các kỳ trước không được hoàn lại như tiền thuê nhà thông thường, vì tiền thuê tài chính đã gồm cả gốc và lãi của khoản tín dụng; phần chênh lệch khi thanh lý tài sản, nếu có, được xử lý theo điều khoản hợp đồng, và bên thuê vẫn có thể phải bồi thường phần thiệt hại còn thiếu nếu giá trị thu hồi không đủ bù tổng nghĩa vụ đến ngày chấm dứt.

Để giảm rủi ro ở cả hai phía, hợp đồng tốt thường thiết kế sẵn thang xử lý mềm trước khi đến bước thu hồi: giai đoạn thông báo và khắc phục trong một số ngày nhất định cho lỗi chậm trả lần đầu, cơ chế cơ cấu lại lịch trả tiền thuê khi bên thuê gặp khó khăn tạm thời nhưng tài sản vẫn hoạt động tốt, và quyền của bên thuê được giới thiệu bên thứ ba mua lại vị trí thuê trong trường hợp doanh nghiệp tái cấu trúc. Bên thuê cũng nên thương lượng điều khoản bảo trì lớn và thay thế linh kiện trong suốt vòng đời thuê, vì khi tài sản là dây chuyền sản xuất chủ lực, một đợt dừng máy dài chờ sửa chữa đồng nghĩa tiền thuê vẫn chạy trong khi doanh thu dừng lại, và ai chịu chi phí cho khoảng dừng đó là câu hỏi phải có đáp án trong hợp đồng chứ không phải lúc sự cố đã xảy ra.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng cho thuê tài chính gồm những nội dung bắt buộc nào?

Theo Nghị định 39/2014/NĐ-CP, hợp đồng phải xác định rõ: tài sản cho thuê và nhà cung cấp; giá mua tài sản; thời hạn cho thuê; tiền thuê từng kỳ, tổng tiền thuê và cách thanh toán; quyền, nghĩa vụ của các bên; điều khoản mua lại tài sản khi kết thúc hợp đồng; và trường hợp chấm dứt hợp đồng, xử lý khi vi phạm. Mô tả tài sản phải đủ định danh duy nhất (model, số khung, số máy) vì tài sản vừa là đối tượng sử dụng vừa là bảo đảm cho khoản tín dụng.

Bên thuê mua có quyền và nghĩa vụ gì trong cho thuê tài chính?

Bên thuê được chiếm hữu, sử dụng tài sản đúng mục đích, hạch toán tài sản thuê tài chính và được ưu tiên mua lại tài sản khi hết hạn thuê theo điều kiện trong hợp đồng. Nghĩa vụ gồm: trả tiền thuê đúng hạn; bảo quản, bảo dưỡng và mua bảo hiểm cho tài sản; không bán, thế chấp, cho thuê lại hay di chuyển tài sản khi chưa có đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê; và chịu rủi ro mất mát, hư hỏng trong thời gian chiếm hữu. Tài sản vẫn thuộc sở hữu của công ty cho thuê suốt thời hạn thuê.

Công ty cho thuê tài chính phải đáp ứng điều kiện gì để hoạt động?

Công ty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng, phải có giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. Theo Nghị định 39/2014/NĐ-CP, điều kiện gồm vốn điều lệ thực góp tối thiểu 150 tỷ đồng, đội ngũ quản lý, điều hành đạt tiêu chuẩn chuyên môn và đạo đức, điều lệ và hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp, cùng các tỷ lệ an toàn về giới hạn cấp tín dụng trên vốn tự có. Loại hình này không được huy động tiền gửi của cá nhân như ngân hàng.

Khi bên thuê vi phạm hợp đồng, tài sản cho thuê được xử lý thế nào?

Công ty cho thuê được yêu cầu thanh toán khoản quá hạn kèm lãi phạt theo hợp đồng, chấm dứt hợp đồng trước hạn và thu hồi tài sản dựa trên quyền sở hữu của mình; nếu bên thuê không tự nguyện bàn giao, việc thu hồi thực hiện qua cơ chế thi hành án hoặc tố tụng. Tiền thuê đã trả không được hoàn lại vì đã bao gồm gốc và lãi tín dụng; tài sản sau thu hồi được thanh lý, phần thiếu so với nghĩa vụ còn lại bên thuê vẫn phải bồi thường theo hợp đồng.

Bài viết liên quan