FLAT LAW FIRM

Pháp lý doanh nghiệp

Hoàn thuế nhập khẩu khi đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài

Hoàn thuế nhập khẩu khi đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài — tàu hàng chở container neo tại cảng, không người

Ranh giới cần nắm ngay từ đầu: từ 25/4/2021 (Nghị định 18/2021/NĐ-CP), nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK) đủ điều kiện được miễn thuế ngay từ đầu (xem bài về miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu). Hoàn thuế chỉ áp dụng khi thuế nhập khẩu ĐÃ ĐƯỢC NỘP rồi sau đó mới phát sinh căn cứ hoàn. Nói ngắn gọn: chưa nộp → xin miễn (Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu); đã nộp → xin hoàn (Điều 19).

Trường hợp chính: đã nộp thuế để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm

Theo điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (văn bản hợp nhất 96/VBHN-VPQH): người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm → được hoàn thuế nhập khẩu.

Tình huống điển hình: nhập khẩu theo loại hình kinh doanh (A12) đã nộp thuế, sau đó đưa nguyên liệu vào sản xuất và thực xuất khẩu sản phẩm. Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, “đã xuất khẩu sản phẩm” bao gồm xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.

Điều kiện hoàn thuế

Theo Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (bản mới nhất, sau Nghị định 18/2021/NĐ-CP), cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế:

  • Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu;
  • Trị giá/lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn = thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu;
  • Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
  • Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm;
  • Kê khai trung thực trên tờ khai hải quan.

Hồ sơ hoàn thuế

Theo khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sau Nghị định 18/2021/NĐ-CP), hồ sơ gồm:

  1. Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công văn theo Mẫu số 09 Phụ lục VII: 01 bản chính;
  2. Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản;
  3. Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức ủy thác: 01 bản chụp;
  4. Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (Mẫu số 10 tại Phụ lục VII) — số tiền thuế được hoàn tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu;
  5. Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (trường hợp nhập nguyên liệu để sản xuất sản phẩm rồi dùng sản phẩm này gia công hàng xuất khẩu): 01 bản chụp;
  6. Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu/sử dụng máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu nhập khẩu: 01 bản chụp.

Thủ tục nộp, tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế — hiện hành là Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026, thay thế Luật 38/2019/QH14). Tuyệt đối không trích Luật 38/2019/QH14. Lưu ý: hoàn thuế nhập khẩu SXXK khác hoàn thuế giá trị gia tăng — hai cơ chế riêng, không gộp.

Các trường hợp hoàn thuế khác

Ngoài trường hợp chính, khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu còn quy định các trường hợp hoàn thuế:

  • (a) Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu;
  • (b) Hàng hóa đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn;
  • (c) Hàng hóa đã nộp thuế nhập khẩu nhưng tái xuất — chi tiết tại Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (điều kiện: hàng chưa qua sử dụng, gia công, chế biến; tái xuất do người nhập khẩu ban đầu hoặc người được ủy quyền thực hiện);
  • (đ) Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập tái xuất.

Theo khoản 2 Điều 19, hàng hóa tại điểm a, b, c được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.

Phân biệt 3 cơ chế — bẫy doanh nghiệp hay nhầm

Cơ chếBản chấtCăn cứ
Miễn thuếChưa nộp thuế, xin miễn trước khi nhập khẩuĐiều 16 Luật Thuế XK, NK
Hoàn thuếĐã nộp thuế, xin lại sau khi phát sinh căn cứĐiều 19 Luật Thuế XK, NK
Không thu thuếThuộc diện được hoàn nhưng chưa nộp/không phải nộpNghị định 134/2016/NĐ-CP (hồ sơ, thủ tục như hoàn thuế — Điều 36)

Trường hợp thuộc diện hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế hoặc không phải nộp thuế thì làm thủ tục không thu thuế với hồ sơ, thủ tục như hoàn thuế (Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP).

Ngưỡng không hoàn thuế

Không hoàn thuế nếu số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam theo tờ khai làm thủ tục hoàn thuế (Điều 37 Nghị định 134/2016/NĐ-CP).

Checklist nhanh

  1. Xác định đúng con đường: đã nộp thuế rồi → hoàn thuế (Điều 19); chưa nộp → miễn thuế (Điều 16) hoặc không thu thuế;
  2. Đối chiếu điều kiện tại Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (cơ sở sản xuất, máy móc phù hợp, thực tế sử dụng cho sản phẩm thực tế xuất khẩu);
  3. Chuẩn bị đủ hồ sơ theo khoản 5 Điều 36 (công văn yêu cầu, báo cáo tính thuế Mẫu số 10, tài liệu chứng minh cơ sở sản xuất…);
  4. Lưu ý ngưỡng 50.000 đồng/tờ khai và thủ tục theo Luật Quản lý thuế 108/2025.

Doanh nghiệp cần rà soát điều kiện hưởng ưu đãi thuế xuất nhập khẩu cho dự án đầu tư? Liên hệ qua trang Liên hệ của FLAT Law Firm để được tư vấn.

Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.

Thông tin mang tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Nội dung do AI Legal Council kiểm tra chất lượng, chưa được luật sư người thật duyệt.